banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Nghiên cứu mối liên quan giữa mức độ tổn thƣơng động mạch vành bằng chụp qua da với chỉ số ABI, CAVI ở bệnh nhân bệnh mạch vành tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp

Nghiên cứu mối liên quan giữa mức độ tổn thƣơng động mạch vành bằng chụp qua da với chỉ số ABI, CAVI ở bệnh nhân bệnh mạch vành tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp : Luận văn bác sĩ chuyên khoa II ngành Nội khoa

 Hải Phòng, 2023
 Hải Phòng : 88tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:19535
Kí hiệu phân loại C13
Kí hiệu phân loại C5
Tác giả CN Đỗ Thị Hương
Nhan đề Nghiên cứu mối liên quan giữa mức độ tổn thƣơng động mạch vành bằng chụp qua da với chỉ số ABI, CAVI ở bệnh nhân bệnh mạch vành tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp : Luận văn bác sĩ chuyên khoa II ngành Nội khoa / Đỗ Thị Hương
Thông tin xuất bản Hải Phòng :Hải Phòng,2023
Mô tả vật lý 88tr. ;27cm
Tóm tắt Tuổi trung bình 71,69 ± 9,83, tỉ lệ nam/nữ ≈1; BMI tb= 22,86±2,85. YTNC: THA 81,4%, RLMM 51,7%, hút thuốc lá 40%, ĐTĐ 31,7%. ĐTN điển hình 47,3%, KĐH 44,6% biểu hiện khác biệt nhóm can thiệp. Biến đổi điện tim 68,9%, biến đổi siêu âm tim 47,9%. ABI tb Nc ≥1,0; ABI giảm khi tuổi tăng cao. ABI có YTNC không khác biệt không có YTNC. Khi ABI ≥0,9 không thấy mối liên quan với tổn thương ĐMV cả số lượng nhánh và mức độ tổn thương ĐMV. CAVI TB phải= 9,51±1,68, CAVI tb trái = 9,46±1,82, CAVI Nc ≥0,9 phải 75,7%; trái 77,0%, CAVI tăng dần khi tuổi càng cao, CAVI có YTNC cao hơn không có YTNC. Có mối liên quan CAVI với mức độ và số lượng tổn thương ĐMV p<0,01.
Thuật ngữ chủ đề Nội khoa; Tim mạch
Từ khóa tự do : Chỉ số ABI; Bệnh mạch vành; Chỉ số CAVI; Nội khoa; Tim mạch
Tác giả(bs) CN Vũ Mạnh Tân - hd.
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03355
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00119535
0028
004ILIB-22336
005202405281605
008240527s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202405281608 |b ILIB |y 202405271609 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C13
084[ ] |a C5
100[ ] |a Đỗ Thị Hương
245[ ] |a Nghiên cứu mối liên quan giữa mức độ tổn thƣơng động mạch vành bằng chụp qua da với chỉ số ABI, CAVI ở bệnh nhân bệnh mạch vành tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp : |b Luận văn bác sĩ chuyên khoa II ngành Nội khoa / |c Đỗ Thị Hương
260[ ] |a Hải Phòng : |b Hải Phòng, |c 2023
300[ ] |a 88tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Tuổi trung bình 71,69 ± 9,83, tỉ lệ nam/nữ ≈1; BMI tb= 22,86±2,85. YTNC: THA 81,4%, RLMM 51,7%, hút thuốc lá 40%, ĐTĐ 31,7%. ĐTN điển hình 47,3%, KĐH 44,6% biểu hiện khác biệt nhóm can thiệp. Biến đổi điện tim 68,9%, biến đổi siêu âm tim 47,9%. ABI tb Nc ≥1,0; ABI giảm khi tuổi tăng cao. ABI có YTNC không khác biệt không có YTNC. Khi ABI ≥0,9 không thấy mối liên quan với tổn thương ĐMV cả số lượng nhánh và mức độ tổn thương ĐMV. CAVI TB phải= 9,51±1,68, CAVI tb trái = 9,46±1,82, CAVI Nc ≥0,9 phải 75,7%; trái 77,0%, CAVI tăng dần khi tuổi càng cao, CAVI có YTNC cao hơn không có YTNC. Có mối liên quan CAVI với mức độ và số lượng tổn thương ĐMV p<0,01.
650[ ] |a Nội khoa
650[ ] |a Tim mạch
653[ ] |a : Chỉ số ABI
653[ ] |a Bệnh mạch vành
653[ ] |a Chỉ số CAVI
653[ ] |a Nội khoa
653[ ] |a Tim mạch
700[ ] |a Vũ Mạnh Tân |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03355
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03355 1 Kho tra cứu
#1 PTC03355
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận