banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ Ở BỆNH NHÂN SUY THƯỢNG THẬN MẠN DO LẠM DỤNG GLUCOCORTICOIDS TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2023

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ Ở BỆNH NHÂN SUY THƯỢNG THẬN MẠN DO LẠM DỤNG GLUCOCORTICOIDS TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2023

 HP., 2023
 HP. : 7tr. Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:19584
Kí hiệu phân loại C16
Kí hiệu phân loại C5
Tác giả CN Kê Lan Anh
Nhan đề ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ Ở BỆNH NHÂN SUY THƯỢNG THẬN MẠN DO LẠM DỤNG GLUCOCORTICOIDS TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2023 / Kê Lan Anh
Thông tin xuất bản HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý 7tr.
Tóm tắt Tuổi trung bình là: 68,13 ± 9,8, chủ yếu > 60 tuổi. Nữ chiếm 53,2%. BMI trung bình: 22,93 ± 3,14, có 55,3% BMI ≥ 23. Vòng bụng trung bình: 97,9 ± 10,9, có 93,6% có tăng vòng bụng; Hội chứng Cushing (87,2%), nồng độ cortisol máu 8h giảm (68,1%), cortisol máu 20h giảm (59,6%); Loại GCs không rõ nguồn gốc làm giảm nồng độ cortisol máu 20h gấp 3,9 lần so với thuốc có nguồn gốc với p < 0,05. Đường dùng GCs toàn thân chiếm 95,7%, trong đó đường uống chiếm 80,8%. Liều GCs: Nhóm dùng không rõ liều có nồng độ cortisol máu 20h giảm nhiều hơn nhóm dùng liều cao, trung bình và thấp. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Tần suất dùng: 61,7% bệnh nhân sử dụng liên tục GCs hàng ngày; 38,3% bệnh nhân sử dụng ngắt quãng từng đợt...
Thuật ngữ chủ đề Tiết niệu; Nội khoa
Từ khóa tự do Tiết niệu; Corticoid; Suy thượng thận mạn; Nội khoa
Tác giả(bs) CN Trần Thanh Vân
Địa chỉ 100Nghiên cứu khoa học(1): NCKH23001
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00119584
0024
004ILIB-22385
005202405301005
008240530s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202405301025 |b ILIB |y 202405301025 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C16
084[ ] |a C5
100[ ] |a Kê Lan Anh
245[ ] |a ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ Ở BỆNH NHÂN SUY THƯỢNG THẬN MẠN DO LẠM DỤNG GLUCOCORTICOIDS TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2023 / |c Kê Lan Anh
260[ ] |a HP. : |b HP., |c 2023
300[ ] |a 7tr. |e File
520[ ] |a Tuổi trung bình là: 68,13 ± 9,8, chủ yếu > 60 tuổi. Nữ chiếm 53,2%. BMI trung bình: 22,93 ± 3,14, có 55,3% BMI ≥ 23. Vòng bụng trung bình: 97,9 ± 10,9, có 93,6% có tăng vòng bụng; Hội chứng Cushing (87,2%), nồng độ cortisol máu 8h giảm (68,1%), cortisol máu 20h giảm (59,6%); Loại GCs không rõ nguồn gốc làm giảm nồng độ cortisol máu 20h gấp 3,9 lần so với thuốc có nguồn gốc với p < 0,05. Đường dùng GCs toàn thân chiếm 95,7%, trong đó đường uống chiếm 80,8%. Liều GCs: Nhóm dùng không rõ liều có nồng độ cortisol máu 20h giảm nhiều hơn nhóm dùng liều cao, trung bình và thấp. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Tần suất dùng: 61,7% bệnh nhân sử dụng liên tục GCs hàng ngày; 38,3% bệnh nhân sử dụng ngắt quãng từng đợt...
650[ ] |a Tiết niệu
650[ ] |a Nội khoa
653[ ] |a Tiết niệu
653[ ] |a Corticoid
653[ ] |a Suy thượng thận mạn
653[ ] |a Nội khoa
700[ #] |a Trần Thanh Vân
852[ ] |a 100 |b Nghiên cứu khoa học |j (1): NCKH23001
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 NCKH23001 1 Kho Nghiên cứu khoa học
#1 NCKH23001
Nơi lưu Kho Nghiên cứu khoa học
Tình trạng
Bình luận