banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC NSAIDs- VẬT LÝ TRỊ LIỆU- PHỤC HỒI CHỨC NĂNG BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHỚP GỐI ĐỘ 2-3

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC NSAIDs- VẬT LÝ TRỊ LIỆU- PHỤC HỒI CHỨC NĂNG BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHỚP GỐI ĐỘ 2-3

 HP., 2023
 HP. : 12tr. Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:19634
Kí hiệu phân loại C30
Tác giả CN Nguyễn Thị Ngọc Thủy
Nhan đề ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC NSAIDs- VẬT LÝ TRỊ LIỆU- PHỤC HỒI CHỨC NĂNG BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHỚP GỐI ĐỘ 2-3 / Nguyễn Thị Ngọc Thủy
Thông tin xuất bản HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý 12tr.
Tóm tắt Đối tượng nghiên cứu có độ tuổi trung bình là 65,8 11,0 tuổi, giới nữ chiếm tỷ lệ 92,1%; 100% đau kiểu cơ học, đau mức độ vừa chiếm 52,6%, điểm VAS trung bình 6,2 1,2; sưng khớp gối chiếm 55,3%và không nóng đỏ chiếm tỷ lệ 97,4% kèm hạn chế tầm vận động gấp và duỗi khớp gối, siêu âm khớp gối có dịch chiếm 73,7% với lượng dịch trung bình 5,5 ± 3,3. Sau 15 ngày điều trị có sự cải thiện điểm đau VAS, tầm vận động và điểm WOMAC có ý nghĩa thống kê với p < 0,001
Thuật ngữ chủ đề Phục hồi chức năng
Từ khóa tự do Phục hồi chức năng; Tập vận động chủ động; Vât lý trị liệu; Thoái hóa khớp gối
Tác giả(bs) CN Lã Tuấn Anh
Địa chỉ 100Nghiên cứu khoa học(1): NCKH23020
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00119634
0024
004ILIB-22435
005202405311605
008240531s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202405311642 |b ILIB |y 202405311641 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C30
100[ ] |a Nguyễn Thị Ngọc Thủy
245[ ] |a ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC NSAIDs- VẬT LÝ TRỊ LIỆU- PHỤC HỒI CHỨC NĂNG BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHỚP GỐI ĐỘ 2-3 / |c Nguyễn Thị Ngọc Thủy
260[ ] |a HP. : |b HP., |c 2023
300[ ] |a 12tr. |e File
520[ ] |a Đối tượng nghiên cứu có độ tuổi trung bình là 65,8 11,0 tuổi, giới nữ chiếm tỷ lệ 92,1%; 100% đau kiểu cơ học, đau mức độ vừa chiếm 52,6%, điểm VAS trung bình 6,2 1,2; sưng khớp gối chiếm 55,3%và không nóng đỏ chiếm tỷ lệ 97,4% kèm hạn chế tầm vận động gấp và duỗi khớp gối, siêu âm khớp gối có dịch chiếm 73,7% với lượng dịch trung bình 5,5 ± 3,3. Sau 15 ngày điều trị có sự cải thiện điểm đau VAS, tầm vận động và điểm WOMAC có ý nghĩa thống kê với p < 0,001
650[ ] |a Phục hồi chức năng
653[ ] |a Phục hồi chức năng
653[ ] |a Tập vận động chủ động
653[ ] |a Vât lý trị liệu
653[ ] |a Thoái hóa khớp gối
700[ #] |a Lã Tuấn Anh
852[ ] |a 100 |b Nghiên cứu khoa học |j (1): NCKH23020
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 NCKH23020 1 Kho Nghiên cứu khoa học
#1 NCKH23020
Nơi lưu Kho Nghiên cứu khoa học
Tình trạng
Bình luận