banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và biến chứng của bệnh Thủy đậu tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng

Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và biến chứng của bệnh Thủy đậu tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng

 HP., 2023
 HP. : 8tr. Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:19913
Kí hiệu phân loại C22
Tác giả CN Nguyễn Ngọc Sáng
Nhan đề Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và biến chứng của bệnh Thủy đậu tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng / Nguyễn Ngọc Sáng
Thông tin xuất bản HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý 8tr.
Tóm tắt Bệnh hay gặp ở trẻ 4 đến 6 tuổi, nam nhiều hơn nữ, tỉ lệ nam/nữ là 1,7. Bệnh rải rác quanh năm, nhiều nhất vào tháng 3 và tháng 6. Sốt và nổi ban là 2 lý do chính khiến trẻ nhập viện. Tất cả bệnh nhi đều mọc ban ở da toàn thân, trong đó 23/112 (20,5%) mọc ban ở cả niêm mạc, vị trí mọc ban đầu tiên thường gặp ở da đầu, mặt cổ 65/112 (58,2%). Đa số trẻ có ngứa tại vị trí mọc ban 102/112(91%). Xét nghiệm máu, số lượng bạch cầu bình thường 31/112(45,6%), tăng 39/112(34,8%), giảm 22/112(19,6%). CRP huyết thanh bình thường 72/112(64,3%), tăng 40/112 (35,7%). Tỷ lệ biến chứng là rất cao 34/112 (30,4%), trong đó viêm da bội nhiễm 16/112 (14,3%), viêm phổi 13/112 (11,6%), viêm não 4/112 (3,6%) và viêm gan 1/112 (0,9%).
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Trẻ em; Biến chứng của bệnh thủy đậu; Thủy đậu; Nhi khoa
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thị Phương Thảo
Tác giả(bs) CN Bùi Kim Khánh Trình
Địa chỉ 100Nghiên cứu khoa học(1): NCKH23144
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00119913
0024
004ILIB-22722
005202408121508
008240812s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202408121500 |b ILIB |y 202408121500 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C22
100[ ] |a Nguyễn Ngọc Sáng
245[0 0] |a Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và biến chứng của bệnh Thủy đậu tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng / |c Nguyễn Ngọc Sáng
260[ ] |a HP. : |b HP., |c 2023
300[ ] |a 8tr. |e File
520[ ] |a Bệnh hay gặp ở trẻ 4 đến 6 tuổi, nam nhiều hơn nữ, tỉ lệ nam/nữ là 1,7. Bệnh rải rác quanh năm, nhiều nhất vào tháng 3 và tháng 6. Sốt và nổi ban là 2 lý do chính khiến trẻ nhập viện. Tất cả bệnh nhi đều mọc ban ở da toàn thân, trong đó 23/112 (20,5%) mọc ban ở cả niêm mạc, vị trí mọc ban đầu tiên thường gặp ở da đầu, mặt cổ 65/112 (58,2%). Đa số trẻ có ngứa tại vị trí mọc ban 102/112(91%). Xét nghiệm máu, số lượng bạch cầu bình thường 31/112(45,6%), tăng 39/112(34,8%), giảm 22/112(19,6%). CRP huyết thanh bình thường 72/112(64,3%), tăng 40/112 (35,7%). Tỷ lệ biến chứng là rất cao 34/112 (30,4%), trong đó viêm da bội nhiễm 16/112 (14,3%), viêm phổi 13/112 (11,6%), viêm não 4/112 (3,6%) và viêm gan 1/112 (0,9%).
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Trẻ em
653[ ] |a Biến chứng của bệnh thủy đậu
653[ ] |a Thủy đậu
653[ ] |a Nhi khoa
700[ #] |a Nguyễn Thị Phương Thảo
700[ #] |a Bùi Kim Khánh Trình
852[ ] |a 100 |b Nghiên cứu khoa học |j (1): NCKH23144
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 NCKH23144 1 Kho Nghiên cứu khoa học
#1 NCKH23144
Nơi lưu Kho Nghiên cứu khoa học
Tình trạng
Bình luận