TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26024)
Tài liệu tham khảo (4077)
Giáo trình (1301)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13376)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (7)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8073)
Tài liệu tham khảo (73)
Giáo trình (43)
Sách ngoại văn (20)
Đề tài, báo cáo NCKH (262)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (6841)
Luận văn (806)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Đề tài, báo cáo NCKH
084:
C20
Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm u xơ tử cung ở bệnh nhân đến khám tại khoa Phụ sản, Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2023
Phạm Thị Thu Thủy
HP.,
2023
HP. :
10tr.
Tiếng Việt
Sản phụ khoa
U xơ tử cung
Siêu âm tử cung
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
19935
Kí hiệu phân loại
C20
Tác giả CN
Phạm Thị Thu Thủy
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm u xơ tử cung ở bệnh nhân đến khám tại khoa Phụ sản, Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2023 / Phạm Thị Thu Thủy
Thông tin xuất bản
HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý
10tr.
Tóm tắt
Bệnh nhân u xơ tử cung gặp chủ yếu ở nhóm tuổi từ 35-50, chiếm 80%. Đa số bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng hoặc có đau tức hạ vị (45,5% và 41,8%). Trên siêu âm, u xơ tử cung phần lớn là khối giảm âm (61,8%), bờ đều (89,1%), không bị xơ hoá (92,7%), vị trí ở thân tử cung chiếm tỷ lệ cao nhất (90,9%), phần lớn u có kích thước < 50mm (65,4%). Phụ nữ mắc u xơ tử cung có chỉ số BMI, chu vi vòng eo, độ dày lớp mỡ dưới da tăng đáng kể (25,6 ± 3,4 so với 20,9 ± 2,7 kg/m2, p<0,05; 89,5 ± 8,1 so với 76,8 ± 6,9 cm, p<0,01; 24,5 ± 6,9 so với 18,4 ± 4,5 mm, p<0,05)
Thuật ngữ chủ đề
Sản phụ khoa
Từ khóa tự do
U xơ tử cung
;
Siêu âm tử cung
;
Sản phụ khoa
Tác giả(bs) CN
Đỗ Đình Tiệp
Tác giả(bs) CN
Trần Thị Thanh Bình
Địa chỉ
100Nghiên cứu khoa học(1): NCKH23166
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#s2200000ua#4500
001
19935
002
4
004
ILIB-22744
005
202408131008
008
240813s2023 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
202408131045
|b
ILIB
|y
202408131044
|z
ILIB
041
[0 #]
|a
vie
084
[# #]
|a
C20
100
[ ]
|a
Phạm Thị Thu Thủy
245
[0 0]
|a
Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm u xơ tử cung ở bệnh nhân đến khám tại khoa Phụ sản, Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2023 /
|c
Phạm Thị Thu Thủy
260
[ ]
|a
HP. :
|b
HP.,
|c
2023
300
[ ]
|a
10tr.
|e
File
520
[ ]
|a
Bệnh nhân u xơ tử cung gặp chủ yếu ở nhóm tuổi từ 35-50, chiếm 80%. Đa số bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng hoặc có đau tức hạ vị (45,5% và 41,8%). Trên siêu âm, u xơ tử cung phần lớn là khối giảm âm (61,8%), bờ đều (89,1%), không bị xơ hoá (92,7%), vị trí ở thân tử cung chiếm tỷ lệ cao nhất (90,9%), phần lớn u có kích thước < 50mm (65,4%). Phụ nữ mắc u xơ tử cung có chỉ số BMI, chu vi vòng eo, độ dày lớp mỡ dưới da tăng đáng kể (25,6 ± 3,4 so với 20,9 ± 2,7 kg/m2, p<0,05; 89,5 ± 8,1 so với 76,8 ± 6,9 cm, p<0,01; 24,5 ± 6,9 so với 18,4 ± 4,5 mm, p<0,05)
650
[ ]
|a
Sản phụ khoa
653
[ ]
|a
U xơ tử cung
653
[ ]
|a
Siêu âm tử cung
653
[ ]
|a
Sản phụ khoa
700
[ #]
|a
Đỗ Đình Tiệp
700
[ #]
|a
Trần Thị Thanh Bình
852
[ ]
|a
100
|b
Nghiên cứu khoa học
|j
(1): NCKH23166
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
NCKH23166
1
Kho Nghiên cứu khoa học
#1
NCKH23166
Nơi lưu
Kho Nghiên cứu khoa học
Tình trạng
Bình luận