TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26024)
Tài liệu tham khảo (4077)
Giáo trình (1301)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13376)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (7)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8073)
Tài liệu tham khảo (73)
Giáo trình (43)
Sách ngoại văn (20)
Đề tài, báo cáo NCKH (262)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (6841)
Luận văn (806)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Luận văn
084:
C10
Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt đoạn dạ dày vét hạch D2 trong điều trị ung thư biểu mô dạ dày tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp
: Luận văn Bác sĩ nội trú ngành Ngoại khoa
Nguyễn Thế Vũ
Hải Phòng,
2024
Hải Phòng :
82tr. ; 27cm
Tiếng Việt
Ung thư
Cắt đoạn dạ dày nạo vét hạch D2
Phẫu thuật nội soi
Ung thư biểu mô dạ dày
Ung thư dạ dày
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
22085
Kí hiệu phân loại
C10
Tác giả CN
Nguyễn Thế Vũ
Nhan đề
Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt đoạn dạ dày vét hạch D2 trong điều trị ung thư biểu mô dạ dày tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp : Luận văn Bác sĩ nội trú ngành Ngoại khoa / Nguyễn Thế Vũ
Thông tin xuất bản
Hải Phòng :Hải Phòng,2024
Mô tả vật lý
82tr. ;27cm
Tóm tắt
Bệnh nhân nghiên cứu có tuổi trung bình là 63,82 ± 9,9 tuổi, với các triệu chứng lâm sàng thường gặp lần lượt là: đau bụng (100%), sụt cân (93,9%) chán ăn (84,8%), đầy bụng (81,8%). Tất cả các trường hợp đều khám không sờ thấy tổn thương thực thể. Nội soi dạ dày cho thấy tổn thương ở vị trí hang vị với 28/33 (84,8%), còn lại là thân vị (15,2%) với thể sùi chiếm tỉ lệ nhiều nhất (60,6%). Chụp CLVT phát hiện tổn thương dày thành chiếm 72,7%, trong đó có 4 trường hợp có hình ảnh hạch ổ bụng. Kết quả giải phẫu bệnh sau mổ cho thấy tổn thương ở vùng 1/3 dưới chiếm 69,7%, UTBM tuyến là chủ yếu (87,9%), loại biệt hóa vừa chiếm tỷ lệ cao nhất (78,8%). Mức độ xâm lấn sau mổ chủ yếu ở T3 (51,5%). Tỉ lệ di căn hạch là 17/33 trường hợp (51,5%).
Thuật ngữ chủ đề
Ung thư
Từ khóa tự do
Cắt đoạn dạ dày nạo vét hạch D2
;
Phẫu thuật nội soi
;
Ung thư biểu mô dạ dày
;
Ung thư dạ dày
;
Ung thư
Tác giả(bs) CN
Lê Minh Quang
- hd.
Tác giả(bs) CN
Trần Quang Hưng
- hd.
Địa chỉ
100Phòng tra cứu(1): PTC03476
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#s2200000ua#4500
001
22085
002
8
004
ILIB-24912
005
202502191002
008
250219s2024 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
202502191011
|b
ILIB
|y
202502191010
|z
ILIB
041
[ ]
|a
vie
084
[ ]
|a
C10
100
[ ]
|a
Nguyễn Thế Vũ
245
[ ]
|a
Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt đoạn dạ dày vét hạch D2 trong điều trị ung thư biểu mô dạ dày tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp :
|b
Luận văn Bác sĩ nội trú ngành Ngoại khoa /
|c
Nguyễn Thế Vũ
260
[ ]
|a
Hải Phòng :
|b
Hải Phòng,
|c
2024
300
[ ]
|a
82tr. ;
|c
27cm
|e
File
520
[ ]
|a
Bệnh nhân nghiên cứu có tuổi trung bình là 63,82 ± 9,9 tuổi, với các triệu chứng lâm sàng thường gặp lần lượt là: đau bụng (100%), sụt cân (93,9%) chán ăn (84,8%), đầy bụng (81,8%). Tất cả các trường hợp đều khám không sờ thấy tổn thương thực thể. Nội soi dạ dày cho thấy tổn thương ở vị trí hang vị với 28/33 (84,8%), còn lại là thân vị (15,2%) với thể sùi chiếm tỉ lệ nhiều nhất (60,6%). Chụp CLVT phát hiện tổn thương dày thành chiếm 72,7%, trong đó có 4 trường hợp có hình ảnh hạch ổ bụng. Kết quả giải phẫu bệnh sau mổ cho thấy tổn thương ở vùng 1/3 dưới chiếm 69,7%, UTBM tuyến là chủ yếu (87,9%), loại biệt hóa vừa chiếm tỷ lệ cao nhất (78,8%). Mức độ xâm lấn sau mổ chủ yếu ở T3 (51,5%). Tỉ lệ di căn hạch là 17/33 trường hợp (51,5%).
650
[ ]
|a
Ung thư
653
[ ]
|a
Cắt đoạn dạ dày nạo vét hạch D2
653
[ ]
|a
Phẫu thuật nội soi
653
[ ]
|a
Ung thư biểu mô dạ dày
653
[ ]
|a
Ung thư dạ dày
653
[ ]
|a
Ung thư
700
[ ]
|a
Lê Minh Quang
|e
hd.
700
[ ]
|a
Trần Quang Hưng
|e
hd.
852
[ ]
|a
100
|b
Phòng tra cứu
|j
(1): PTC03476
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
PTC03476
1
Kho tra cứu
#1
PTC03476
Nơi lưu
Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận