TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26024)
Tài liệu tham khảo (4077)
Giáo trình (1301)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13376)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (7)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8073)
Tài liệu tham khảo (73)
Giáo trình (43)
Sách ngoại văn (20)
Đề tài, báo cáo NCKH (262)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (6841)
Luận văn (806)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Luận văn
084:
B2
Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến sinh con thứ 3 trở lên tại huyện Ba Chẽ, Quảng Ninh năm 2024
: Luận văn Thạc sĩ ngành Y tế công cộng
Nguyễn Văn Tình
Hải Phòng,
2024
Hải Phòng :
66tr. ; 27cm
Tiếng Việt
Y tế công cộng
Sinh con thứ 3 trở lên
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
22137
Kí hiệu phân loại
B2
Tác giả CN
Nguyễn Văn Tình
Nhan đề
Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến sinh con thứ 3 trở lên tại huyện Ba Chẽ, Quảng Ninh năm 2024 : Luận văn Thạc sĩ ngành Y tế công cộng / Nguyễn Văn Tình
Thông tin xuất bản
Hải Phòng :Hải Phòng,2024
Mô tả vật lý
66tr. ;27cm
Tóm tắt
Tỷ lệ đối tượng sinh con thứ 3 trở lên là 25,0%. Lý do chính của việc sinh con thứ 3 là cần có người nối dõi (21,0%), muốn có nhiều con (77,7%) và muốn có nếp có tẻ (43,9%). Quyết định chính trong việc sinh con thứ 3 chủ yếu đến từ cả 2 vợ chồng (89,8%). Tỷ lệ đối tượng có áp lực phải sinh con thứ 3 là 29,3%, trong đó áp lực đến từ chồng chiếm 34,8%, từ bố mẹ chồng chiếm 65,2%. Trong tổng số 157 đối tượng sinh con thứ 3 trở lên, tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai trước đó là 98,1%. Tỷ lệ thất bại trong việc tránh thai là 37,7%. Lý do thất bại chính được cho là thiếu phương tiện truyền thông (77,6%), sử dụng không tiện lợi (19,0%).
Thuật ngữ chủ đề
Y tế công cộng
Từ khóa tự do
Sinh con thứ 3 trở lên
;
Y tế công cộng
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Thị Thắm
- hd.
Tác giả(bs) CN
Phạm Văn Hán
- hd.
Địa chỉ
100Phòng tra cứu(1): PTC03484
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#s2200000ua#4500
001
22137
002
8
004
ILIB-24964
005
202502260902
008
250226s2024 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
202502260955
|b
ILIB
|y
202502260955
|z
ILIB
041
[ ]
|a
vie
084
[ ]
|a
B2
100
[ ]
|a
Nguyễn Văn Tình
245
[ ]
|a
Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến sinh con thứ 3 trở lên tại huyện Ba Chẽ, Quảng Ninh năm 2024 :
|b
Luận văn Thạc sĩ ngành Y tế công cộng /
|c
Nguyễn Văn Tình
260
[ ]
|a
Hải Phòng :
|b
Hải Phòng,
|c
2024
300
[ ]
|a
66tr. ;
|c
27cm
|e
File
520
[ ]
|a
Tỷ lệ đối tượng sinh con thứ 3 trở lên là 25,0%. Lý do chính của việc sinh con thứ 3 là cần có người nối dõi (21,0%), muốn có nhiều con (77,7%) và muốn có nếp có tẻ (43,9%). Quyết định chính trong việc sinh con thứ 3 chủ yếu đến từ cả 2 vợ chồng (89,8%). Tỷ lệ đối tượng có áp lực phải sinh con thứ 3 là 29,3%, trong đó áp lực đến từ chồng chiếm 34,8%, từ bố mẹ chồng chiếm 65,2%. Trong tổng số 157 đối tượng sinh con thứ 3 trở lên, tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai trước đó là 98,1%. Tỷ lệ thất bại trong việc tránh thai là 37,7%. Lý do thất bại chính được cho là thiếu phương tiện truyền thông (77,6%), sử dụng không tiện lợi (19,0%).
650
[ ]
|a
Y tế công cộng
653
[ ]
|a
Sinh con thứ 3 trở lên
653
[ ]
|a
Y tế công cộng
700
[ ]
|a
Nguyễn Thị Thắm
|e
hd.
700
[ ]
|a
Phạm Văn Hán
|e
hd.
852
[ ]
|a
100
|b
Phòng tra cứu
|j
(1): PTC03484
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
PTC03484
1
Kho tra cứu
#1
PTC03484
Nơi lưu
Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận