TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26024)
Tài liệu tham khảo (4077)
Giáo trình (1301)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13376)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (7)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8073)
Tài liệu tham khảo (73)
Giáo trình (43)
Sách ngoại văn (20)
Đề tài, báo cáo NCKH (262)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (6841)
Luận văn (806)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Luận văn
084:
C22
Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến thiếu máu ở trẻ từ 6 tháng đến dưới 5 tuổi tại phòng khám dinh dưỡng Bệnh Viện Trẻ em Hải Phòng
: Luận văn Thạc sĩ y học ngành Nhi khoa
Nguyễn Thị Thúy Hằng
Hải Phòng,
2024
Hải Phòng :
71tr. ; 27cm
Tiếng Việt
Nhi khoa
Thiếu máu
Trẻ em
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
22364
Kí hiệu phân loại
C22
Tác giả CN
Nguyễn Thị Thúy Hằng
Nhan đề
Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến thiếu máu ở trẻ từ 6 tháng đến dưới 5 tuổi tại phòng khám dinh dưỡng Bệnh Viện Trẻ em Hải Phòng : Luận văn Thạc sĩ y học ngành Nhi khoa / Nguyễn Thị Thúy Hằng
Thông tin xuất bản
Hải Phòng :Hải Phòng,2024
Mô tả vật lý
71tr. ;27cm
Tóm tắt
Nghiên cứu có 58/204 trẻ thiếu máu. Tỷ lệ trẻ thiếu máu chung là 28,43%. Tỷ lệ thiếu máu ở trẻ nam cao hơn trẻ nữ. Tỷ lệ thiếu máu nam/nữ là 1,23. Nhóm trẻ từ 6 đến < 12 tháng có tỷ lệ thiếu máu cao nhất 31 (40,6%). Trẻ thiếu máu nhẹ gặp nhiều nhất 44 (75,9%). Các yếu tố liên quan đến thiếu máu: thiếu sắt (OR = 2,60; p<0,001), suy dinh dưỡng (OR = 2,94; p < 0,001), không bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu (OR = 2,96; p = 0,006), tuổi từ 6 đến < 24 tháng (OR = 3,10; p = 0,008).
Thuật ngữ chủ đề
Nhi khoa
Từ khóa tự do
Nhi khoa
;
Thiếu máu
;
Trẻ em
Tác giả(bs) CN
Đặng Văn Chức
- hd.
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Thị Ngọc Yến
- hd.
Địa chỉ
100Phòng tra cứu(1): PTC03509
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#s2200000ua#4500
001
22364
002
8
004
ILIB-25191
005
202503060903
008
250306s2024 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
202503060910
|b
ILIB
|y
202503060910
|z
ILIB
041
[ ]
|a
vie
084
[ ]
|a
C22
100
[ ]
|a
Nguyễn Thị Thúy Hằng
245
[ ]
|a
Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến thiếu máu ở trẻ từ 6 tháng đến dưới 5 tuổi tại phòng khám dinh dưỡng Bệnh Viện Trẻ em Hải Phòng :
|b
Luận văn Thạc sĩ y học ngành Nhi khoa /
|c
Nguyễn Thị Thúy Hằng
260
[ ]
|a
Hải Phòng :
|b
Hải Phòng,
|c
2024
300
[ ]
|a
71tr. ;
|c
27cm
|e
File
520
[ ]
|a
Nghiên cứu có 58/204 trẻ thiếu máu. Tỷ lệ trẻ thiếu máu chung là 28,43%. Tỷ lệ thiếu máu ở trẻ nam cao hơn trẻ nữ. Tỷ lệ thiếu máu nam/nữ là 1,23. Nhóm trẻ từ 6 đến < 12 tháng có tỷ lệ thiếu máu cao nhất 31 (40,6%). Trẻ thiếu máu nhẹ gặp nhiều nhất 44 (75,9%). Các yếu tố liên quan đến thiếu máu: thiếu sắt (OR = 2,60; p<0,001), suy dinh dưỡng (OR = 2,94; p < 0,001), không bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu (OR = 2,96; p = 0,006), tuổi từ 6 đến < 24 tháng (OR = 3,10; p = 0,008).
650
[ ]
|a
Nhi khoa
653
[ ]
|a
Nhi khoa
653
[ ]
|a
Thiếu máu
653
[ ]
|a
Trẻ em
700
[ ]
|a
Đặng Văn Chức
|e
hd.
700
[ ]
|a
Nguyễn Thị Ngọc Yến
|e
hd.
852
[ ]
|a
100
|b
Phòng tra cứu
|j
(1): PTC03509
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
PTC03509
1
Kho tra cứu
#1
PTC03509
Nơi lưu
Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận