TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26024)
Tài liệu tham khảo (4077)
Giáo trình (1301)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13376)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (7)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8073)
Tài liệu tham khảo (73)
Giáo trình (43)
Sách ngoại văn (20)
Đề tài, báo cáo NCKH (262)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (6841)
Luận văn (806)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Khóa luận
084:
B16
Nghiên cứu mối tương quan giữa phương pháp xét nghiệm đường huyết mao mạch và đường huyết tĩnh mạch tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng
: Khóa luận tốt nghiệp cử nhân kĩ thuật y học
Hà Thị Bích Loan
HP.,
2025
HP. :
48tr. ; 27cm
Tiếng Việt
Kỹ thuật y học
Accu- Chek
Đái tháo đường thai kỳ
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
23362
Kí hiệu phân loại
B16
Tác giả CN
Hà Thị Bích Loan
Nhan đề
Nghiên cứu mối tương quan giữa phương pháp xét nghiệm đường huyết mao mạch và đường huyết tĩnh mạch tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng : Khóa luận tốt nghiệp cử nhân kĩ thuật y học / Hà Thị Bích Loan
Thông tin xuất bản
HP. :HP.,2025
Mô tả vật lý
48tr. ;27cm
Tóm tắt
Có mối tương quan đồng biến mạnh mẽ giữa 2 phương pháp với r lần lượt là 0,634 mmol/L tại lúc đói; 0,94 mmol/L tại 1 giờ và 0,92 mmol/L tại 2 giờ. Sự khác biệt trung bình giữa 2 mẫu là 0,369 mmol/L với mẫu lúc đói; 1,283 mmol/L tại 1 giờ và 0,831 mmol/L tại 2 giờ. Ngưỡng cắt hiệu chỉnh cho mẫu mao mạch đo bằng Accu-Chek: 5,28 mmol/L tại lúc đói; 11,0 mmol/L tại 1 giờ; 9,16 mmol/L tại 2 giờ sau OGTT trên thai phụ. Hematocrit từ 27- 40% không ảnh hưởng đáng kể đến xét nghiệm đường huyết mao mạch
Thuật ngữ chủ đề
Kỹ thuật y học
Từ khóa tự do
Accu- Chek
;
Đái tháo đường thai kỳ
;
Kỹ thuật y học
Tác giả(bs) CN
Bùi Thị Hương Giang
- hd.
Tác giả(bs) CN
Vũ Văn Thái
- hd.
Địa chỉ
100Phòng tra cứu(1): PTC03581
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#s2200000ua#4500
001
23362
002
7
004
ILIB-26213
005
202507091607
008
250709s2025 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
202507091623
|b
ILIB
|y
202507091623
|z
ILIB
041
[ ]
|a
vie
084
[ ]
|a
B16
100
[ ]
|a
Hà Thị Bích Loan
245
[ ]
|a
Nghiên cứu mối tương quan giữa phương pháp xét nghiệm đường huyết mao mạch và đường huyết tĩnh mạch tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng :
|b
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân kĩ thuật y học /
|c
Hà Thị Bích Loan
260
[ ]
|a
HP. :
|b
HP.,
|c
2025
300
[ ]
|a
48tr. ;
|c
27cm
|e
File
520
[ ]
|a
Có mối tương quan đồng biến mạnh mẽ giữa 2 phương pháp với r lần lượt là 0,634 mmol/L tại lúc đói; 0,94 mmol/L tại 1 giờ và 0,92 mmol/L tại 2 giờ. Sự khác biệt trung bình giữa 2 mẫu là 0,369 mmol/L với mẫu lúc đói; 1,283 mmol/L tại 1 giờ và 0,831 mmol/L tại 2 giờ. Ngưỡng cắt hiệu chỉnh cho mẫu mao mạch đo bằng Accu-Chek: 5,28 mmol/L tại lúc đói; 11,0 mmol/L tại 1 giờ; 9,16 mmol/L tại 2 giờ sau OGTT trên thai phụ. Hematocrit từ 27- 40% không ảnh hưởng đáng kể đến xét nghiệm đường huyết mao mạch
650
[ ]
|a
Kỹ thuật y học
653
[ ]
|a
Accu- Chek
653
[ ]
|a
Đái tháo đường thai kỳ
653
[ ]
|a
Kỹ thuật y học
700
[ ]
|a
Bùi Thị Hương Giang
|e
hd.
700
[ ]
|a
Vũ Văn Thái
|e
hd.
852
[ ]
|a
100
|b
Phòng tra cứu
|j
(1): PTC03581
890
[ ]
|a
1
|b
1
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
PTC03581
1
Kho tra cứu
#1
PTC03581
Nơi lưu
Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận