banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Thực trạng sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân sơ sinh điều trị tại khoa Hồi sức tích cực và Chống độc Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2023

Thực trạng sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân sơ sinh điều trị tại khoa Hồi sức tích cực và Chống độc Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2023 : Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học

 HP., 2025
 HP. : 79tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:23465
Kí hiệu phân loại B13
Tác giả CN Phạm Thu Hà
Nhan đề Thực trạng sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân sơ sinh điều trị tại khoa Hồi sức tích cực và Chống độc Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2023 : Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học / Phạm Thu Hà
Thông tin xuất bản HP. :HP.,2025
Mô tả vật lý 79tr. ;27cm
Tóm tắt Tỷ lệ nam/nữ xấp xỉ 1.5, sinh non (51.44%), sinh mổ (63.58%) và vào viện từ 1-3 ngày tuổi (76.36%). Hai bệnh được chẩn đoán chính là suy hô hấp (63.58%) và nhiễm khuẩn sơ sinh (36.42%). Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là rút lõm lồng ngực (72.02%). Triệu chứng cận lâm sàng: tăng bạch cầu (14.69%), CRP > 10mg/L (10.22%), tổn thương phổi (91.05%), vi khuẩn gram âm chiếm 65.63% và E.coli chiếm tỷ lệ cao nhất (25%). Phác đồ đơn độc là phác đồ phổ biến nhất (69.32%), trong đó Ampicillin/ Sulbactam được sử dụng nhiều nhất (52,49%). Tỷ lệ phác đồ ban đầu phù hợp ở SHH (66.33%) và NKSS (43.36%). Meropenem và Vancomycin dùng liều cao hơn so với khuyến cáo. Số lần đưa thuốc không phù hợp (24.6%) chủ yếu gặp ở các thuốc Ampicillin/ Sulbactam, Ceftriaxon và Vancomycin
Thuật ngữ chủ đề Dược học
Từ khóa tự do Trẻ sơ sinh; Trẻ em; Dược học; Kháng sinh
Tác giả(bs) CN Nguyễn Minh Thảo - hd.
Địa chỉ 100Kho tra cứu(1): PTC03600
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00123465
0027
004ILIB-26316
005202507161507
008250716s2025 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202507161543 |b ILIB |y 202507161543 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a B13
100[ ] |a Phạm Thu Hà
245[ ] |a Thực trạng sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân sơ sinh điều trị tại khoa Hồi sức tích cực và Chống độc Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2023 : |b Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học / |c Phạm Thu Hà
260[ ] |a HP. : |b HP., |c 2025
300[ ] |a 79tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Tỷ lệ nam/nữ xấp xỉ 1.5, sinh non (51.44%), sinh mổ (63.58%) và vào viện từ 1-3 ngày tuổi (76.36%). Hai bệnh được chẩn đoán chính là suy hô hấp (63.58%) và nhiễm khuẩn sơ sinh (36.42%). Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là rút lõm lồng ngực (72.02%). Triệu chứng cận lâm sàng: tăng bạch cầu (14.69%), CRP > 10mg/L (10.22%), tổn thương phổi (91.05%), vi khuẩn gram âm chiếm 65.63% và E.coli chiếm tỷ lệ cao nhất (25%). Phác đồ đơn độc là phác đồ phổ biến nhất (69.32%), trong đó Ampicillin/ Sulbactam được sử dụng nhiều nhất (52,49%). Tỷ lệ phác đồ ban đầu phù hợp ở SHH (66.33%) và NKSS (43.36%). Meropenem và Vancomycin dùng liều cao hơn so với khuyến cáo. Số lần đưa thuốc không phù hợp (24.6%) chủ yếu gặp ở các thuốc Ampicillin/ Sulbactam, Ceftriaxon và Vancomycin
650[ ] |a Dược học
653[ ] |a Trẻ sơ sinh
653[ ] |a Trẻ em
653[ ] |a Dược học
653[ ] |a Kháng sinh
700[ ] |a Nguyễn Minh Thảo |e hd.
852[ ] |a 100 |b Kho tra cứu |j (1): PTC03600
890[ ] |a 1 |b 1 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03600 1 Kho tra cứu
#1 PTC03600
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận