banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bỏng mắt tại khoa Mắt Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp

Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bỏng mắt tại khoa Mắt Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp

 2024
 HP., 9tr. Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:24221
Kí hiệu phân loại C26
Tác giả CN Đào Thị Thu Hiền
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bỏng mắt tại khoa Mắt Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp / Đào Thị Thu Hiền
Thông tin xuất bản HP.,2024
Mô tả vật lý 9tr.
Tóm tắt Tuổi trung bình 40,1 ± 13,4 tuổi. Nhóm tuổi từ 16 đến 45 chiếm tỷ lệ cao nhất (65,2%). Nam giới chiếm đa số, nguyên nhân thường gặp nhất là tai nạn lao động (52,2%). Tác nhân phổ biến nhất là kiềm (39,1%). 30,4% bệnh nhân không rửa mắt sau khi bị bỏng. Hầu hết bỏng nhiệt là bỏng nhẹ (độ I), trong khi phần lớn bỏng kiềm thuộc nhóm bỏng nặng (độ III, IV). Thị lực sau điều trị cải thiện rõ rệt, nhóm bỏng kiềm có thị lực thấp hơn. Thời gian điều trị trung bình 10,7 ± 5,1 ngày. 33,3% mắt cần phẫu thuật. Sau điều trị, 18,2% mắt có sẹo giác mạc, 9,1% có tân mạch giác mạc, 3% dính mi cầu; không trường hợp nào bị loét thủng giác mạc, teo nhãn.
Thuật ngữ chủ đề Mắt
Từ khóa tự do Mắt; Bỏng hóa chất; Bỏng mắt
Tác giả(bs) CN Bùi Thị Dịu
Địa chỉ 100Nghiên cứu khoa học(1): NCKH24049
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00124221
0024
004ILIB-27085
005202509301609
008250930s2024 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202509301632 |b ILIB |y 202509301632 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C26
100[ ] |a Đào Thị Thu Hiền
245[0 0] |a Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bỏng mắt tại khoa Mắt Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp / |c Đào Thị Thu Hiền
260[ ] |a HP., |c 2024
300[ ] |a 9tr. |e File
520[ ] |a Tuổi trung bình 40,1 ± 13,4 tuổi. Nhóm tuổi từ 16 đến 45 chiếm tỷ lệ cao nhất (65,2%). Nam giới chiếm đa số, nguyên nhân thường gặp nhất là tai nạn lao động (52,2%). Tác nhân phổ biến nhất là kiềm (39,1%). 30,4% bệnh nhân không rửa mắt sau khi bị bỏng. Hầu hết bỏng nhiệt là bỏng nhẹ (độ I), trong khi phần lớn bỏng kiềm thuộc nhóm bỏng nặng (độ III, IV). Thị lực sau điều trị cải thiện rõ rệt, nhóm bỏng kiềm có thị lực thấp hơn. Thời gian điều trị trung bình 10,7 ± 5,1 ngày. 33,3% mắt cần phẫu thuật. Sau điều trị, 18,2% mắt có sẹo giác mạc, 9,1% có tân mạch giác mạc, 3% dính mi cầu; không trường hợp nào bị loét thủng giác mạc, teo nhãn.
650[ ] |a Mắt
653[ ] |a Mắt
653[ ] |a Bỏng hóa chất
653[ ] |a Bỏng mắt
700[ #] |a Bùi Thị Dịu
852[ ] |a 100 |b Nghiên cứu khoa học |j (1): NCKH24049
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 NCKH24049 1 Kho Nghiên cứu khoa học
#1 NCKH24049
Nơi lưu Kho Nghiên cứu khoa học
Tình trạng
Bình luận