banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Nhận xét chẩn đoán và xử trí ở các sản phụ tiền sản giật - sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng từ 12021 đến 122024

Nhận xét chẩn đoán và xử trí ở các sản phụ tiền sản giật - sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng từ 12021 đến 122024

 2024
 HP., 19tr. Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:24602
Kí hiệu phân loại C20
Tác giả CN Trịnh Việt Hòa
Nhan đề Nhận xét chẩn đoán và xử trí ở các sản phụ tiền sản giật - sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng từ 1/2021 đến 12/2024 / Trịnh Việt Hòa
Thông tin xuất bản HP.,2024
Mô tả vật lý 19tr.
Tóm tắt Tiền sản giật (TSG) có dấu hiệu nặng chiếm tỷ lệ cao nhất (42,3%) trong các hình thái rối loạn tăng huyết áp (THA) thai kỳ, đa số các trường hợp TSG là khởi phát muộn (83,12%). Tỷ lệ sản phụ có THA khi vào viện ở cả nhóm nặng và nhẹ đều rất cao (96,6% và 92%), có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê rõ rệt về tỷ lệ phù (p=0,00018) giữa nhóm nặng (gồm THA thai kỳ và TSG không có dấu hiệu nặng) (81,2%) và nhóm nhẹ (gồm TSG có dấu hiệu nặng và hội chứng HELLP) (62,2%); đau đầu là triệu chứng nặng chiếm tỷ lệ cao nhất khi vào viện (25%). Phân tích hồi quy đa biến cho thấy protein niệu định tính đạt 100mg/dl (OR=4,09, KTC ...
Thuật ngữ chủ đề Sản phụ khoa
Từ khóa tự do Tiền sản giật; Tăng huyết áp thai kỳ; Sản phụ khoa
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thị The
Tác giả(bs) CN Đỗ Quang Anh
Địa chỉ 100Nghiên cứu khoa học(1): NCKH24156
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00124602
0024
004ILIB-27466
005202511051611
008251105s2024 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202511051606 |b ILIB |y 202511051605 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C20
100[ ] |a Trịnh Việt Hòa
245[0 0] |a Nhận xét chẩn đoán và xử trí ở các sản phụ tiền sản giật - sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng từ 1/2021 đến 12/2024 / |c Trịnh Việt Hòa
260[ ] |a HP., |c 2024
300[ ] |a 19tr. |e File
520[ ] |a Tiền sản giật (TSG) có dấu hiệu nặng chiếm tỷ lệ cao nhất (42,3%) trong các hình thái rối loạn tăng huyết áp (THA) thai kỳ, đa số các trường hợp TSG là khởi phát muộn (83,12%). Tỷ lệ sản phụ có THA khi vào viện ở cả nhóm nặng và nhẹ đều rất cao (96,6% và 92%), có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê rõ rệt về tỷ lệ phù (p=0,00018) giữa nhóm nặng (gồm THA thai kỳ và TSG không có dấu hiệu nặng) (81,2%) và nhóm nhẹ (gồm TSG có dấu hiệu nặng và hội chứng HELLP) (62,2%); đau đầu là triệu chứng nặng chiếm tỷ lệ cao nhất khi vào viện (25%). Phân tích hồi quy đa biến cho thấy protein niệu định tính đạt 100mg/dl (OR=4,09, KTC ...
650[ ] |a Sản phụ khoa
653[ ] |a Tiền sản giật
653[ ] |a Tăng huyết áp thai kỳ
653[ ] |a Sản phụ khoa
700[ #] |a Nguyễn Thị The
700[ #] |a Đỗ Quang Anh
852[ ] |a 100 |b Nghiên cứu khoa học |j (1): NCKH24156
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 NCKH24156 1 Kho Nghiên cứu khoa học
#1 NCKH24156
Nơi lưu Kho Nghiên cứu khoa học
Tình trạng
Bình luận