TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26024)
Tài liệu tham khảo (4077)
Giáo trình (1301)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13376)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (7)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8073)
Tài liệu tham khảo (73)
Giáo trình (43)
Sách ngoại văn (20)
Đề tài, báo cáo NCKH (262)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (6841)
Luận văn (806)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Đề tài, báo cáo NCKH
084:
C20
Nhận xét chẩn đoán và xử trí ở các sản phụ tiền sản giật - sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng từ 12021 đến 122024
Trịnh Việt Hòa
2024
HP.,
19tr.
Tiếng Việt
Sản phụ khoa
Tiền sản giật
Tăng huyết áp thai kỳ
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
24602
Kí hiệu phân loại
C20
Tác giả CN
Trịnh Việt Hòa
Nhan đề
Nhận xét chẩn đoán và xử trí ở các sản phụ tiền sản giật - sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng từ 1/2021 đến 12/2024 / Trịnh Việt Hòa
Thông tin xuất bản
HP.,2024
Mô tả vật lý
19tr.
Tóm tắt
Tiền sản giật (TSG) có dấu hiệu nặng chiếm tỷ lệ cao nhất (42,3%) trong các hình thái rối loạn tăng huyết áp (THA) thai kỳ, đa số các trường hợp TSG là khởi phát muộn (83,12%). Tỷ lệ sản phụ có THA khi vào viện ở cả nhóm nặng và nhẹ đều rất cao (96,6% và 92%), có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê rõ rệt về tỷ lệ phù (p=0,00018) giữa nhóm nặng (gồm THA thai kỳ và TSG không có dấu hiệu nặng) (81,2%) và nhóm nhẹ (gồm TSG có dấu hiệu nặng và hội chứng HELLP) (62,2%); đau đầu là triệu chứng nặng chiếm tỷ lệ cao nhất khi vào viện (25%). Phân tích hồi quy đa biến cho thấy protein niệu định tính đạt 100mg/dl (OR=4,09, KTC ...
Thuật ngữ chủ đề
Sản phụ khoa
Từ khóa tự do
Tiền sản giật
;
Tăng huyết áp thai kỳ
;
Sản phụ khoa
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Thị The
Tác giả(bs) CN
Đỗ Quang Anh
Địa chỉ
100Nghiên cứu khoa học(1): NCKH24156
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#s2200000ua#4500
001
24602
002
4
004
ILIB-27466
005
202511051611
008
251105s2024 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
202511051606
|b
ILIB
|y
202511051605
|z
ILIB
041
[0 #]
|a
vie
084
[# #]
|a
C20
100
[ ]
|a
Trịnh Việt Hòa
245
[0 0]
|a
Nhận xét chẩn đoán và xử trí ở các sản phụ tiền sản giật - sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng từ 1/2021 đến 12/2024 /
|c
Trịnh Việt Hòa
260
[ ]
|a
HP.,
|c
2024
300
[ ]
|a
19tr.
|e
File
520
[ ]
|a
Tiền sản giật (TSG) có dấu hiệu nặng chiếm tỷ lệ cao nhất (42,3%) trong các hình thái rối loạn tăng huyết áp (THA) thai kỳ, đa số các trường hợp TSG là khởi phát muộn (83,12%). Tỷ lệ sản phụ có THA khi vào viện ở cả nhóm nặng và nhẹ đều rất cao (96,6% và 92%), có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê rõ rệt về tỷ lệ phù (p=0,00018) giữa nhóm nặng (gồm THA thai kỳ và TSG không có dấu hiệu nặng) (81,2%) và nhóm nhẹ (gồm TSG có dấu hiệu nặng và hội chứng HELLP) (62,2%); đau đầu là triệu chứng nặng chiếm tỷ lệ cao nhất khi vào viện (25%). Phân tích hồi quy đa biến cho thấy protein niệu định tính đạt 100mg/dl (OR=4,09, KTC ...
650
[ ]
|a
Sản phụ khoa
653
[ ]
|a
Tiền sản giật
653
[ ]
|a
Tăng huyết áp thai kỳ
653
[ ]
|a
Sản phụ khoa
700
[ #]
|a
Nguyễn Thị The
700
[ #]
|a
Đỗ Quang Anh
852
[ ]
|a
100
|b
Nghiên cứu khoa học
|j
(1): NCKH24156
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
NCKH24156
1
Kho Nghiên cứu khoa học
#1
NCKH24156
Nơi lưu
Kho Nghiên cứu khoa học
Tình trạng
Bình luận