banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bằng phương pháp châm cứu kết hợp xoa bóp bấm huyệt ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hải Phòng năm 2024-2025.

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bằng phương pháp châm cứu kết hợp xoa bóp bấm huyệt ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hải Phòng năm 2024-2025.

 2024
 HP., 10tr. Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:24645
Kí hiệu phân loại C29
Tác giả CN Nguyễn Hồng Thái
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bằng phương pháp châm cứu kết hợp xoa bóp bấm huyệt ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hải Phòng năm 2024-2025. / Nguyễn Hồng Thái
Thông tin xuất bản HP.,2024
Mô tả vật lý 10tr.
Tóm tắt Triệu chứng lâm sàng thường gặp là đau tức thượng vị (100%). Thể tỳ vị hư hàn chiếm 45%, thể khí trệ chiếm 55%. Sau điều trị, các triệu chứng lâm sàng như: đau tức thượng vị, ợ hơi, ợ chua, ăn kém chán ăn, đầy bụng khó tiêu cải thiện có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Điểm VAS trung bình giảm từ 5,05 ± 1,2 xuống còn 1,73 ± 1,01 sau điều trị có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Thuật ngữ chủ đề Y học cổ truyền
Từ khóa tự do Viêm loét dạ dày tá tràng; Xoa bóp bấm huyệt; Y học cổ truyền; Tiêu hóa; Châm cứu
Tác giả(bs) CN Phạm Hải Dương
Địa chỉ 100Nghiên cứu khoa học(1): NCKH24171
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00124645
0024
004ILIB-27509
005202511061611
008251106s2024 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202511061618 |b ILIB |y 202511061618 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C29
100[ ] |a Nguyễn Hồng Thái
245[0 0] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bằng phương pháp châm cứu kết hợp xoa bóp bấm huyệt ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hải Phòng năm 2024-2025. / |c Nguyễn Hồng Thái
260[ ] |a HP., |c 2024
300[ ] |a 10tr. |e File
520[ ] |a Triệu chứng lâm sàng thường gặp là đau tức thượng vị (100%). Thể tỳ vị hư hàn chiếm 45%, thể khí trệ chiếm 55%. Sau điều trị, các triệu chứng lâm sàng như: đau tức thượng vị, ợ hơi, ợ chua, ăn kém chán ăn, đầy bụng khó tiêu cải thiện có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Điểm VAS trung bình giảm từ 5,05 ± 1,2 xuống còn 1,73 ± 1,01 sau điều trị có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
650[ ] |a Y học cổ truyền
653[ ] |a Viêm loét dạ dày tá tràng
653[ ] |a Xoa bóp bấm huyệt
653[ ] |a Y học cổ truyền
653[ ] |a Tiêu hóa
653[ ] |a Châm cứu
700[ #] |a Phạm Hải Dương
852[ ] |a 100 |b Nghiên cứu khoa học |j (1): NCKH24171
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 NCKH24171 1 Kho Nghiên cứu khoa học
#1 NCKH24171
Nơi lưu Kho Nghiên cứu khoa học
Tình trạng
Bình luận