banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Kết quả phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng ổ loét hành tá tràng tại bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An và Trung tâm y tế Thành phố Hà Tĩnh

Kết quả phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng ổ loét hành tá tràng tại bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An và Trung tâm y tế Thành phố Hà Tĩnh : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II chuyên ngành Ngoại khoa

 Hải Phòng, 2025
 Hải Phòng : 77tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25331
Kí hiệu phân loại C19
Tác giả CN Lê Quân Thành
Nhan đề Kết quả phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng ổ loét hành tá tràng tại bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An và Trung tâm y tế Thành phố Hà Tĩnh : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II chuyên ngành Ngoại khoa / Lê Quân Thành
Thông tin xuất bản Hải Phòng :Hải Phòng,2025
Mô tả vật lý 77tr. ;27cm
Tóm tắt Bệnh nhân chủ yếu nam (73,9%), tuổi trung bình 53,5 ± 18,4. Triệu chứng thường gặp: đau thượng vị dữ dội (100%), co cứng thành bụng (76,1%), liềm hơi dưới vòm hoành trên phim Xquang bụng không chuẩn bị là 91,3%. Chụp cắt lớp vi tính 97,8% có khi tự do ổ bụng. Kích thước lỗ thủng trung bình 6,1 mm, 100% các ổ loét có bờ mềm mại, đa số được khâu mũi rời (77,2%), không ghi nhận tai biến trong mổ, biến chứng sau mổ thấp 4,3%, không ghi nhận bệnh nhân tử vong (0%). Thời gian mổ trung bình 58,9 ± 12,9 phút, thời gian nằm viện trung bình sau mổ 7,6 ± 1,3 ngày. Liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng ổ bụng và thời gian mổ. Sau mổ 1-3 tháng, 87,9 - 90,3% bệnh nhân được đánh giá tình trạng sức khoẻ tốt.
Thuật ngữ chủ đề Ngoại khoa
Từ khóa tự do Khâu lỗ thủng; Ngoại khoa; Phẫu thuật nội soi; Thủng ổ loét hành tá tràng
Tác giả(bs) CN Đinh Văn Chiến - hd.
Tác giả(bs) CN Phạm Văn Thương - hd.
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03654
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00125331
0028
004ILIB-28202
005202601201401
008260120s2025 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202601201449 |b ILIB |y 202601201448 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C19
100[ ] |a Lê Quân Thành
245[ ] |a Kết quả phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng ổ loét hành tá tràng tại bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An và Trung tâm y tế Thành phố Hà Tĩnh : |b Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II chuyên ngành Ngoại khoa / |c Lê Quân Thành
260[ ] |a Hải Phòng : |b Hải Phòng, |c 2025
300[ ] |a 77tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Bệnh nhân chủ yếu nam (73,9%), tuổi trung bình 53,5 ± 18,4. Triệu chứng thường gặp: đau thượng vị dữ dội (100%), co cứng thành bụng (76,1%), liềm hơi dưới vòm hoành trên phim Xquang bụng không chuẩn bị là 91,3%. Chụp cắt lớp vi tính 97,8% có khi tự do ổ bụng. Kích thước lỗ thủng trung bình 6,1 mm, 100% các ổ loét có bờ mềm mại, đa số được khâu mũi rời (77,2%), không ghi nhận tai biến trong mổ, biến chứng sau mổ thấp 4,3%, không ghi nhận bệnh nhân tử vong (0%). Thời gian mổ trung bình 58,9 ± 12,9 phút, thời gian nằm viện trung bình sau mổ 7,6 ± 1,3 ngày. Liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng ổ bụng và thời gian mổ. Sau mổ 1-3 tháng, 87,9 - 90,3% bệnh nhân được đánh giá tình trạng sức khoẻ tốt.
650[ ] |a Ngoại khoa
653[ ] |a Khâu lỗ thủng
653[ ] |a Ngoại khoa
653[ ] |a Phẫu thuật nội soi
653[ ] |a Thủng ổ loét hành tá tràng
700[ ] |a Đinh Văn Chiến |e hd.
700[ ] |a Phạm Văn Thương |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03654
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03654 1 Kho tra cứu
#1 PTC03654
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận