banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị viêm túi mật cấp do sỏi ở người cao tuổi tại Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí

Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị viêm túi mật cấp do sỏi ở người cao tuổi tại Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II chuyên ngành Ngoại khoa

 Hải Phòng, 2025
 Hải Phòng : 99tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25442
Kí hiệu phân loại C19
Tác giả CN Bùi Văn Việt
Nhan đề Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị viêm túi mật cấp do sỏi ở người cao tuổi tại Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II chuyên ngành Ngoại khoa / Bùi Văn Việt
Thông tin xuất bản Hải Phòng :Hải Phòng,2025
Mô tả vật lý 99tr. ;27cm
Tóm tắt Tuổi trung bình là 73,7 ± 6,7, tỷ lệ nữ/nam là 1,2/1. Tất cả bệnh nhân có bệnh lý nền, trong đó 91,8% có từ hai bệnh mạn tính trở lên; 17,6% có tiền sử mổ bụng. Triệu chứng nhập viện chủ yếu là đau hạ sườn phải (94,1%), đa số đến viện trước 72 giờ (78,8%); hội chứng đáp ứng viêm toàn thân gặp ở 37,6%. Bạch cầu tăng (51,6%) và tăng đường huyết (43,5%) khá phổ biến. Độ nhạy chẩn đoán của siêu âm và CT lần lượt là 94,1% và 96,7%. Theo Tokyo Guideline 2018, độ I–II chiếm 84,7%; theo ASA, nhóm II và III chiếm 57,6% và 34,1%. Thời gian mổ trung bình 48,3 phút, phẫu thuật bằng 3 trocar chiếm 81,2%, không có tai biến trong mổ. Biến chứng sau mổ thấp, chủ yếu là biến chứng hô hấp (5,9%) và nhiễm trùng vết mổ (4,7%). Kết quả phẫu thuật tốt đạt 87,1%.
Thuật ngữ chủ đề Ngoại khoa
Từ khóa tự do Ngoại khoa; Người cao tuổi; Phẫu thuật nội soi cắt túi mật; Viêm túi mật cấp
Tác giả(bs) CN Phạm Văn Duyệt - hd.
Tác giả(bs) CN Trần Anh Cường - hd.
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03675
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00125442
0028
004ILIB-28315
005202601231401
008260123s2025 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202601231423 |b ILIB |y 202601231423 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C19
100[ ] |a Bùi Văn Việt
245[ ] |a Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị viêm túi mật cấp do sỏi ở người cao tuổi tại Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí : |b Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II chuyên ngành Ngoại khoa / |c Bùi Văn Việt
260[ ] |a Hải Phòng : |b Hải Phòng, |c 2025
300[ ] |a 99tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Tuổi trung bình là 73,7 ± 6,7, tỷ lệ nữ/nam là 1,2/1. Tất cả bệnh nhân có bệnh lý nền, trong đó 91,8% có từ hai bệnh mạn tính trở lên; 17,6% có tiền sử mổ bụng. Triệu chứng nhập viện chủ yếu là đau hạ sườn phải (94,1%), đa số đến viện trước 72 giờ (78,8%); hội chứng đáp ứng viêm toàn thân gặp ở 37,6%. Bạch cầu tăng (51,6%) và tăng đường huyết (43,5%) khá phổ biến. Độ nhạy chẩn đoán của siêu âm và CT lần lượt là 94,1% và 96,7%. Theo Tokyo Guideline 2018, độ I–II chiếm 84,7%; theo ASA, nhóm II và III chiếm 57,6% và 34,1%. Thời gian mổ trung bình 48,3 phút, phẫu thuật bằng 3 trocar chiếm 81,2%, không có tai biến trong mổ. Biến chứng sau mổ thấp, chủ yếu là biến chứng hô hấp (5,9%) và nhiễm trùng vết mổ (4,7%). Kết quả phẫu thuật tốt đạt 87,1%.
650[ ] |a Ngoại khoa
653[ ] |a Ngoại khoa
653[ ] |a Người cao tuổi
653[ ] |a Phẫu thuật nội soi cắt túi mật
653[ ] |a Viêm túi mật cấp
700[ ] |a Phạm Văn Duyệt |e hd.
700[ ] |a Trần Anh Cường |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03675
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03675 1 Kho tra cứu
#1 PTC03675
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận