TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26024)
Tài liệu tham khảo (4077)
Giáo trình (1301)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13376)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (7)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8073)
Tài liệu tham khảo (73)
Giáo trình (43)
Sách ngoại văn (20)
Đề tài, báo cáo NCKH (262)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (6841)
Luận văn (806)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Luận văn
084:
C19
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô vảy vùng mặt tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp
: Luận văn Bác sĩ Nội trú chuyên ngành Ngoại khoa
Hà Xuân Khôi
Hải Phòng,
2025
Hải Phòng :
84tr. ; 27cm
Tiếng Việt
Ngoại khoa
Ung thư biểu mô vảy vùng mặt
Ung thư da
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
25443
Kí hiệu phân loại
C19
Tác giả CN
Hà Xuân Khôi
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô vảy vùng mặt tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp : Luận văn Bác sĩ Nội trú chuyên ngành Ngoại khoa / Hà Xuân Khôi
Thông tin xuất bản
Hải Phòng :Hải Phòng,2025
Mô tả vật lý
84tr. ;27cm
Tóm tắt
Tỷ lệ nam/nữ 1,13/1; tuổi trung bình 75,3. Bệnh xuất hiện < 1 năm ở 59,4%. Lý do vào viện chủ yếu là sùi (56,3%) và loét (21,9%). Tổn thương gặp nhiều nhất ở má (31,3%) và mũi (28,1%). Đa số u < 5 cm và giai đoạn I–II (93,8%). UTBMV biệt hoá tốt chiếm 59,4%. Siêu âm phát hiện hạch nghi ngờ 6,3%; MRI cho thấy 83,3% u khu trú da. Phẫu thuật tạo hình chủ yếu bằng vạt xoay (53,1%) và vạt dồn đẩy (34,4%). Rìa cắt an toàn đạt 90,6%; biến chứng sau mổ 6,3%. Kết quả sớm và sau 3 tháng trên 90% tốt. Không ghi nhận tái phát hay di căn; 12,5% được điều trị bổ trợ
Thuật ngữ chủ đề
Ngoại khoa
Từ khóa tự do
Ngoại khoa
;
Ung thư biểu mô vảy vùng mặt
;
Ung thư da
Tác giả(bs) CN
Trần Quang Hưng
- hd.
Tác giả(bs) CN
Phạm Văn Duyệt
- hd.
Địa chỉ
100Kho tra cứu(1): PTC03676
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#s2200000ua#4500
001
25443
002
8
004
ILIB-28316
005
202601231401
008
260123s2025 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
202601231433
|b
ILIB
|y
202601231433
|z
ILIB
041
[ ]
|a
vie
084
[ ]
|a
C19
100
[ ]
|a
Hà Xuân Khôi
245
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô vảy vùng mặt tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp :
|b
Luận văn Bác sĩ Nội trú chuyên ngành Ngoại khoa /
|c
Hà Xuân Khôi
260
[ ]
|a
Hải Phòng :
|b
Hải Phòng,
|c
2025
300
[ ]
|a
84tr. ;
|c
27cm
|e
File
520
[ ]
|a
Tỷ lệ nam/nữ 1,13/1; tuổi trung bình 75,3. Bệnh xuất hiện < 1 năm ở 59,4%. Lý do vào viện chủ yếu là sùi (56,3%) và loét (21,9%). Tổn thương gặp nhiều nhất ở má (31,3%) và mũi (28,1%). Đa số u < 5 cm và giai đoạn I–II (93,8%). UTBMV biệt hoá tốt chiếm 59,4%. Siêu âm phát hiện hạch nghi ngờ 6,3%; MRI cho thấy 83,3% u khu trú da. Phẫu thuật tạo hình chủ yếu bằng vạt xoay (53,1%) và vạt dồn đẩy (34,4%). Rìa cắt an toàn đạt 90,6%; biến chứng sau mổ 6,3%. Kết quả sớm và sau 3 tháng trên 90% tốt. Không ghi nhận tái phát hay di căn; 12,5% được điều trị bổ trợ
650
[ ]
|a
Ngoại khoa
653
[ ]
|a
Ngoại khoa
653
[ ]
|a
Ung thư biểu mô vảy vùng mặt
653
[ ]
|a
Ung thư da
700
[ ]
|a
Trần Quang Hưng
|e
hd.
700
[ ]
|a
Phạm Văn Duyệt
|e
hd.
852
[ ]
|a
100
|b
Kho tra cứu
|j
(1): PTC03676
890
[ ]
|a
1
|b
1
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
PTC03676
1
Kho tra cứu
#1
PTC03676
Nơi lưu
Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận