TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26024)
Tài liệu tham khảo (4077)
Giáo trình (1301)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13376)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (7)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8073)
Tài liệu tham khảo (73)
Giáo trình (43)
Sách ngoại văn (20)
Đề tài, báo cáo NCKH (262)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (6841)
Luận văn (806)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Luận văn
084:
B16
Tỷ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu và mức độ nhạy cảm kháng sinh của các vi khuẩn phân lập tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2023-2025
: Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học
Trịnh Anh Tuấn
2025
HP.,
62tr. ; 27cm
Tiếng Việt
Kỹ thuật xét nghiệm y học
Đa kháng thuốc
Nhiễm khuẩn tiết niệu
Vi khuẩn phân lập
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
25549
Kí hiệu phân loại
B16
Tác giả CN
Trịnh Anh Tuấn
Nhan đề
Tỷ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu và mức độ nhạy cảm kháng sinh của các vi khuẩn phân lập tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2023-2025 : Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học / Trịnh Anh Tuấn
Thông tin xuất bản
HP.,2025
Mô tả vật lý
62tr. ;27cm
Tóm tắt
Tiến hành trên 2.051 mẫu nước tiểu đủ tiêu chuẩn ghi nhận tỷ lệ NKTN chung cả 2 giới là 39,7 %, trong đó ở nam là 23,8%, ở nữ là 53%.Tỷ lệ NKTN cao nhất ở nhóm trên 60 tuổi là 43,9%. Kháng sinh các nhóm Aminoglycoside; Carbapenem; Quinolon và Cephalosporin III vẫn là lựa chọn tốt cho điều trị NKTN khi chưa có kết quả kháng sinh đồ.
Thuật ngữ chủ đề
Kỹ thuật xét nghiệm y học
Từ khóa tự do
Đa kháng thuốc
;
Kỹ thuật xét nghiệm y học
;
Nhiễm khuẩn tiết niệu
;
Vi khuẩn phân lập
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Hùng Cường
- hd.
Tác giả(bs) CN
Vũ Văn Thái
- hd.
Địa chỉ
100Phòng tra cứu(1): PTC03697
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#s2200000ua#4500
001
25549
002
8
004
ILIB-28423
005
202603181103
008
260318s2025 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
202603181104
|b
ILIB
|y
202603181104
|z
ILIB
041
[ ]
|a
vie
084
[ ]
|a
B16
100
[ ]
|a
Trịnh Anh Tuấn
245
[ ]
|a
Tỷ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu và mức độ nhạy cảm kháng sinh của các vi khuẩn phân lập tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2023-2025 :
|b
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học /
|c
Trịnh Anh Tuấn
260
[ ]
|a
HP.,
|c
2025
300
[ ]
|a
62tr. ;
|c
27cm
|e
File
520
[ ]
|a
Tiến hành trên 2.051 mẫu nước tiểu đủ tiêu chuẩn ghi nhận tỷ lệ NKTN chung cả 2 giới là 39,7 %, trong đó ở nam là 23,8%, ở nữ là 53%.Tỷ lệ NKTN cao nhất ở nhóm trên 60 tuổi là 43,9%. Kháng sinh các nhóm Aminoglycoside; Carbapenem; Quinolon và Cephalosporin III vẫn là lựa chọn tốt cho điều trị NKTN khi chưa có kết quả kháng sinh đồ.
650
[ ]
|a
Kỹ thuật xét nghiệm y học
653
[ ]
|a
Đa kháng thuốc
653
[ ]
|a
Kỹ thuật xét nghiệm y học
653
[ ]
|a
Nhiễm khuẩn tiết niệu
653
[ ]
|a
Vi khuẩn phân lập
700
[ ]
|a
Nguyễn Hùng Cường
|e
hd.
700
[ ]
|a
Vũ Văn Thái
|e
hd.
852
[ ]
|a
100
|b
Phòng tra cứu
|j
(1): PTC03697
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
PTC03697
1
Kho tra cứu
#1
PTC03697
Nơi lưu
Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận