banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thai phụ dọa sinh non có cổ tử cung ngắn tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thai phụ dọa sinh non có cổ tử cung ngắn tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội

 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.26-30 Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25567
NLM C20
Tác giả CN Vương Thị Như Quỳnh
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thai phụ dọa sinh non có cổ tử cung ngắn tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội / Vương Thị Như Quỳnh
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.26-30
Tóm tắt Tuổi trung bình của thai phụ là 29,1 + 4,9 tuổi, độ tuổi thường gặp là 20 – 29 tuổi (48/70 đối tượng). Bệnh lý thường gặp là ĐTĐTK (16%). Tỷ lệ ĐTNC có tiền sử sảy thai to hoặc đẻ non khá cao, chiếm 26%. Có 9 ĐTNC có tiền sử khâu vòng CTC ở thai kỳ trước (chiếm 13%). Đa số ĐTNC có thai bằng hình thức tự nhiên (47 trường hợp chiếm 67,1%) và đơn thai (53 trường hợp, chiếm 75,7%). Có 17 ĐTNC là song thai, trong đó đa số là IVF (15 trường hợp).
Thuật ngữ chủ đề Sản phụ khoa
Từ khóa tự do Cổ tử cung ngắn; Sản phụ khoa; Thai phụ dọa sinh non
Tác giả(bs) CN Mai Trọng Hưng
Địa chỉ 100Báo tạp chí(1): BT13335
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#s2200000ua#4500
00125567
0026
004ILIB-28441
005202604201604
008260319s2026 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202604201623 |b ILIB |y 202603191632 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C20
100[ ] |a Vương Thị Như Quỳnh
245[0 0] |a Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thai phụ dọa sinh non có cổ tử cung ngắn tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội / |c Vương Thị Như Quỳnh
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.26-30
520[# #] |a Tuổi trung bình của thai phụ là 29,1 + 4,9 tuổi, độ tuổi thường gặp là 20 – 29 tuổi (48/70 đối tượng). Bệnh lý thường gặp là ĐTĐTK (16%). Tỷ lệ ĐTNC có tiền sử sảy thai to hoặc đẻ non khá cao, chiếm 26%. Có 9 ĐTNC có tiền sử khâu vòng CTC ở thai kỳ trước (chiếm 13%). Đa số ĐTNC có thai bằng hình thức tự nhiên (47 trường hợp chiếm 67,1%) và đơn thai (53 trường hợp, chiếm 75,7%). Có 17 ĐTNC là song thai, trong đó đa số là IVF (15 trường hợp).
650[# #] |a Sản phụ khoa
653[# #] |a Cổ tử cung ngắn
653[# #] |a Sản phụ khoa
653[# #] |a Thai phụ dọa sinh non
700[0 #] |a Mai Trọng Hưng
773[ ] |g Tháng 1 - Số 2 - Tập 558 - 2026 |t Tạp chí Y học Việt Nam
852[ ] |a 100 |b Báo tạp chí |j (1): BT13335
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13335 1 Kho Báo tạp chí
#1 BT13335
Nơi lưu Kho Báo tạp chí
Tình trạng
Bình luận