banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả của hóa xạ trị dài ngày trước mổ ở bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến trực tràng giữa và dưới

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả của hóa xạ trị dài ngày trước mổ ở bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến trực tràng giữa và dưới

 Tạp chí Y học Việt Nam
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.238-242 Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25632
NLM C10
Tác giả CN Vũ Ngọc Sơn
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả của hóa xạ trị dài ngày trước mổ ở bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến trực tràng giữa và dưới / Vũ Ngọc Sơn
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.238-242
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình 62,0 ± 10,9; nam giới chiếm 69,6%. Vị trí u 1/3 giữa là 50,6% và 1/3 dưới là 49,4%. MRI trước hóa xạ cT3 chiếm 71,4%, giai đoạn bệnh trước hóa xạ chủ yếu là giai đoạn III với 95,24%. 98,8% bệnh nhân hoàn thành đúng phác đồ hóa xạ trị. 41,1% BN hết hoàn toàn triệu chứng, MRI sau hóa xạphần lớn BN (46,43%) đạt đáp ứng trung bình (mrTRG 3) và 14,88% đáp ứng hoàn toàn. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn TRG 1 trên giải phẫu bệnh là 22,02%. Có sự thay đổi về phân bố giai đoạn bệnh trước hoá xạ và sau mổ (p = 0,000-Chi-square test), giai đoạn IIIgiảm còn 14,3%; có 18,5% đáp ứng hoàn toàn (giai đoạn 0).
Thuật ngữ chủ đề Ung thư
Từ khóa tự do Ung thư; Hóa xạ trị ung thư trực tràng
Tác giả(bs) CN Phạm Văn Thương
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13383
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ua#4500
00125632
0026
004ILIB-28508
005202608201021
008260324s2026 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260820102145 |b phuongntt |c 202603240921 |d ILIB |y 202603240920 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C10
100[ ] |a Vũ Ngọc Sơn
245[0 0] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả của hóa xạ trị dài ngày trước mổ ở bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến trực tràng giữa và dưới / |c Vũ Ngọc Sơn
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.238-242
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình 62,0 ± 10,9; nam giới chiếm 69,6%. Vị trí u 1/3 giữa là 50,6% và 1/3 dưới là 49,4%. MRI trước hóa xạ cT3 chiếm 71,4%, giai đoạn bệnh trước hóa xạ chủ yếu là giai đoạn III với 95,24%. 98,8% bệnh nhân hoàn thành đúng phác đồ hóa xạ trị. 41,1% BN hết hoàn toàn triệu chứng, MRI sau hóa xạphần lớn BN (46,43%) đạt đáp ứng trung bình (mrTRG 3) và 14,88% đáp ứng hoàn toàn. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn TRG 1 trên giải phẫu bệnh là 22,02%. Có sự thay đổi về phân bố giai đoạn bệnh trước hoá xạ và sau mổ (p = 0,000-Chi-square test), giai đoạn IIIgiảm còn 14,3%; có 18,5% đáp ứng hoàn toàn (giai đoạn 0).
650[# #] |a Ung thư
653[# #] |a Ung thư
653[# #] |a Hóa xạ trị ung thư trực tràng
700[0 #] |a Phạm Văn Thương
773[ ] |g Tháng 1 - Số 2 - Tập 558 - 2026 |t Tạp chí Y học Việt Nam
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13383
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13383 1 Kho Bài trích
#1 BT13383
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận