TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26323)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1271)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13675)
Khóa luận (1708)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8907)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7334)
Khóa luận (75)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C10
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả của hóa xạ trị dài ngày trước mổ ở bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến trực tràng giữa và dưới
Vũ Ngọc Sơn
Tạp chí Y học Việt Nam
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.238-242
Tiếng Việt
Ung thư
Hóa xạ trị ung thư trực tràng
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
25632
NLM
C10
Tác giả CN
Vũ Ngọc Sơn
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả của hóa xạ trị dài ngày trước mổ ở bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến trực tràng giữa và dưới / Vũ Ngọc Sơn
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.238-242
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình 62,0 ± 10,9; nam giới chiếm 69,6%. Vị trí u 1/3 giữa là 50,6% và 1/3 dưới là 49,4%. MRI trước hóa xạ cT3 chiếm 71,4%, giai đoạn bệnh trước hóa xạ chủ yếu là giai đoạn III với 95,24%. 98,8% bệnh nhân hoàn thành đúng phác đồ hóa xạ trị. 41,1% BN hết hoàn toàn triệu chứng, MRI sau hóa xạphần lớn BN (46,43%) đạt đáp ứng trung bình (mrTRG 3) và 14,88% đáp ứng hoàn toàn. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn TRG 1 trên giải phẫu bệnh là 22,02%. Có sự thay đổi về phân bố giai đoạn bệnh trước hoá xạ và sau mổ (p = 0,000-Chi-square test), giai đoạn IIIgiảm còn 14,3%; có 18,5% đáp ứng hoàn toàn (giai đoạn 0).
Thuật ngữ chủ đề
Ung thư
Từ khóa tự do
Ung thư
;
Hóa xạ trị ung thư trực tràng
Tác giả(bs) CN
Phạm Văn Thương
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13383
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ua#4500
001
25632
002
6
004
ILIB-28508
005
202608201021
008
260324s2026 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
20260820102145
|b
phuongntt
|c
202603240921
|d
ILIB
|y
202603240920
|z
ILIB
041
[0 #]
|a
vie
084
[# #]
|a
C10
100
[ ]
|a
Vũ Ngọc Sơn
245
[0 0]
|a
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả của hóa xạ trị dài ngày trước mổ ở bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến trực tràng giữa và dưới /
|c
Vũ Ngọc Sơn
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.238-242
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình 62,0 ± 10,9; nam giới chiếm 69,6%. Vị trí u 1/3 giữa là 50,6% và 1/3 dưới là 49,4%. MRI trước hóa xạ cT3 chiếm 71,4%, giai đoạn bệnh trước hóa xạ chủ yếu là giai đoạn III với 95,24%. 98,8% bệnh nhân hoàn thành đúng phác đồ hóa xạ trị. 41,1% BN hết hoàn toàn triệu chứng, MRI sau hóa xạphần lớn BN (46,43%) đạt đáp ứng trung bình (mrTRG 3) và 14,88% đáp ứng hoàn toàn. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn TRG 1 trên giải phẫu bệnh là 22,02%. Có sự thay đổi về phân bố giai đoạn bệnh trước hoá xạ và sau mổ (p = 0,000-Chi-square test), giai đoạn IIIgiảm còn 14,3%; có 18,5% đáp ứng hoàn toàn (giai đoạn 0).
650
[# #]
|a
Ung thư
653
[# #]
|a
Ung thư
653
[# #]
|a
Hóa xạ trị ung thư trực tràng
700
[0 #]
|a
Phạm Văn Thương
773
[ ]
|g
Tháng 1 - Số 2 - Tập 558 - 2026
|t
Tạp chí Y học Việt Nam
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13383
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13383
1
Kho Bài trích
#1
BT13383
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 558, Số 2, 2026-1
›
Bình luận