banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Khảo sát đặc điểm hô hấp ký, feno, mức độ kiểm soát hen ở bệnh nhân hen chưa điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM

Khảo sát đặc điểm hô hấp ký, feno, mức độ kiểm soát hen ở bệnh nhân hen chưa điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM

 Tạp chí Y học Việt Nam
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.281-286 Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25645
NLM C12
Tác giả CN Vũ Trần Thiên Quân
Nhan đề Khảo sát đặc điểm hô hấp ký, feno, mức độ kiểm soát hen ở bệnh nhân hen chưa điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM / Vũ Trần Thiên Quân
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.281-286
Tóm tắt Nghiên cứu trên 145 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn nghiên cứu (nam 42,1%; tuổi (năm) 44,19±15,39; BMI 23,74±3,53). ACT trung bình 19,26±3,36; FeNO trung bình 27,63±18,85 ppb. Hô hấp ký trước test giãn phế quản: %FVC 89,74±16,97; %FEV178, 52±19,20; FEV1/FVC 0,73±0,10; %FEF25-7557, 68±24,27. Hội chứng tắc nghẽn trước test giãn phế quản: 74% không có, 15,2% dysanapsis, 14,5% tắc nghẽn nhẹ, 13,1% tắc nghẽn trung bình, 6,2% tắc nghẽn nặng. Phân loại ACT: kiểm soát tốt 51,7%, chưa kiểm soát 36,6%,kiểm soát kém 11,7%. Phân độ FeNO: thấp 52,4%, trung bình 36,6%, cao 11,0%. FeNO tăng dần ở nhóm kiểm soát kém hơn (ACT 5–15: 46,89±11,85 ppb; 16–19: 30,93±23,63; 20–25: 20,93±11,41), điểm ACT giảm theo phân độ FeNO (<25ppb: 20,61±2,44; 25–50ppb: 18,26±3,53 ; ≥50ppb: 16,13±3,52). FEV1trước nghiệm pháp giãn phế quản thấp ở nhóm ACT kiểm soát kém và phân độ FeNO ≥50ppb. Nồng độ FeNO giữa các nhóm kiểm soát hen theo ACT và điểm ACT giữa các nhóm phân độ FeNO khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,001). FEV1/SVC và FEV1/FVC trước nghiệm pháp giãn phế quản ở các nhóm kiểm soát hen theo ACT và các nhóm phân độ FeNO khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Thuật ngữ chủ đề Hô hấp
Từ khóa tự do Hô hấp; Bệnh nhân hen
Tác giả(bs) CN Nguyễn Tấn Thành
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13393
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ua#4500
00125645
0026
004ILIB-28521
005202608201416
008260324s2026 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260820141630 |b phuongntt |c 202603241009 |d ILIB |y 202603241008 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C12
100[ ] |a Vũ Trần Thiên Quân
245[0 0] |a Khảo sát đặc điểm hô hấp ký, feno, mức độ kiểm soát hen ở bệnh nhân hen chưa điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM / |c Vũ Trần Thiên Quân
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.281-286
520[ ] |a Nghiên cứu trên 145 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn nghiên cứu (nam 42,1%; tuổi (năm) 44,19±15,39; BMI 23,74±3,53). ACT trung bình 19,26±3,36; FeNO trung bình 27,63±18,85 ppb. Hô hấp ký trước test giãn phế quản: %FVC 89,74±16,97; %FEV178, 52±19,20; FEV1/FVC 0,73±0,10; %FEF25-7557, 68±24,27. Hội chứng tắc nghẽn trước test giãn phế quản: 74% không có, 15,2% dysanapsis, 14,5% tắc nghẽn nhẹ, 13,1% tắc nghẽn trung bình, 6,2% tắc nghẽn nặng. Phân loại ACT: kiểm soát tốt 51,7%, chưa kiểm soát 36,6%,kiểm soát kém 11,7%. Phân độ FeNO: thấp 52,4%, trung bình 36,6%, cao 11,0%. FeNO tăng dần ở nhóm kiểm soát kém hơn (ACT 5–15: 46,89±11,85 ppb; 16–19: 30,93±23,63; 20–25: 20,93±11,41), điểm ACT giảm theo phân độ FeNO (<25ppb: 20,61±2,44; 25–50ppb: 18,26±3,53 ; ≥50ppb: 16,13±3,52). FEV1trước nghiệm pháp giãn phế quản thấp ở nhóm ACT kiểm soát kém và phân độ FeNO ≥50ppb. Nồng độ FeNO giữa các nhóm kiểm soát hen theo ACT và điểm ACT giữa các nhóm phân độ FeNO khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,001). FEV1/SVC và FEV1/FVC trước nghiệm pháp giãn phế quản ở các nhóm kiểm soát hen theo ACT và các nhóm phân độ FeNO khác biệt có ý nghĩa thống kê.
650[# #] |a Hô hấp
653[# #] |a Hô hấp
653[# #] |a Bệnh nhân hen
700[0 #] |a Nguyễn Tấn Thành
773[ ] |g Tháng 1 - Số 2 - Tập 558 - 2026 |t Tạp chí Y học Việt Nam
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13393
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13393 1 Kho Bài trích
#1 BT13393
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận