|
Tóm tắt
| Nghiên cứu trên 145 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn nghiên cứu (nam 42,1%; tuổi (năm) 44,19±15,39; BMI 23,74±3,53). ACT trung bình 19,26±3,36; FeNO trung bình 27,63±18,85 ppb. Hô hấp ký trước test giãn phế quản: %FVC 89,74±16,97; %FEV178, 52±19,20; FEV1/FVC 0,73±0,10; %FEF25-7557, 68±24,27. Hội chứng tắc nghẽn trước test giãn phế quản: 74% không có, 15,2% dysanapsis, 14,5% tắc nghẽn nhẹ, 13,1% tắc nghẽn trung bình, 6,2% tắc nghẽn nặng. Phân loại ACT: kiểm soát tốt 51,7%, chưa kiểm soát 36,6%,kiểm soát kém 11,7%. Phân độ FeNO: thấp 52,4%, trung bình 36,6%, cao 11,0%. FeNO tăng dần ở nhóm kiểm soát kém hơn (ACT 5–15: 46,89±11,85 ppb; 16–19: 30,93±23,63; 20–25: 20,93±11,41), điểm ACT giảm theo phân độ FeNO (<25ppb: 20,61±2,44; 25–50ppb: 18,26±3,53 ; ≥50ppb: 16,13±3,52). FEV1trước nghiệm pháp giãn phế quản thấp ở nhóm ACT kiểm soát kém và phân độ FeNO ≥50ppb. Nồng độ FeNO giữa các nhóm kiểm soát hen theo ACT và điểm ACT giữa các nhóm phân độ FeNO khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,001). FEV1/SVC và FEV1/FVC trước nghiệm pháp giãn phế quản ở các nhóm kiểm soát hen theo ACT và các nhóm phân độ FeNO khác biệt có ý nghĩa thống kê. |