banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của những sản phụ sinh con từ 4000 gram tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội giai đoạn 2024 - 2025

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của những sản phụ sinh con từ 4000 gram tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội giai đoạn 2024 - 2025

 Tạp chí Y học Việt Nam
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.311-315 Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25663
NLM C20
Tác giả CN Nguyễn Thọ Tư
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của những sản phụ sinh con từ 4000 gram tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội giai đoạn 2024 - 2025 / Nguyễn Thọ Tư
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.311-315
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy mẹ có độ tuổi trung bình là 30,8 ± 4,6 tuổi, chiều cao trung bình là 159cm, cặng dao động từ 55 –119kg. Tỷ lệ sản phụ là con so chiếm 30%, con rạ chiếm 70% (con lần 2, 3, 4, 5 lần lượt là 40%, 21%, 8% và 1%). Tỷ lệ bệnh lý của mẹ trước khi mang thai là 17% (16/94), các bệnh lý bao gồm ĐTĐ, tim mạch, thalassemia, viêm gan B, bệnh tuyến giáp. Bệnh lý sản khoa của mẹ gồm 31% đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK), 3% rối loạn tăng huyết. Cân nặng thai nhi trung bình lúc sinh cao hơn so với khi siêu âm, sai số trung bình là 295g. Tuần thai đủ tháng từ 38 –40 tuần chiếm 93,6% (88/94), tỷ lệ non tháng và quá dự kiến sinh chiếm 6,4% (6/94). Sơ sinh có 64,9% là giới tính nam, 35,1% giới tính nữ. Cân nặng lớn nhất ở trẻ nam là 4600g ở trẻ nữ là 5000g, cân nặng trung bình là 4131,4 ± 177,2g.
Thuật ngữ chủ đề Sản phụ khoa
Từ khóa tự do Sản phụ sinh con từ 400g; Sản phụ khoa
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thị Hồng
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13400
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ua#4500
00125663
0026
004ILIB-28539
005202608201427
008260324s2026 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260820142754 |b phuongntt |c 202603241540 |d ILIB |y 202603241539 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C20
100[ ] |a Nguyễn Thọ Tư
245[0 0] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của những sản phụ sinh con từ 4000 gram tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội giai đoạn 2024 - 2025 / |c Nguyễn Thọ Tư
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.311-315
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy mẹ có độ tuổi trung bình là 30,8 ± 4,6 tuổi, chiều cao trung bình là 159cm, cặng dao động từ 55 –119kg. Tỷ lệ sản phụ là con so chiếm 30%, con rạ chiếm 70% (con lần 2, 3, 4, 5 lần lượt là 40%, 21%, 8% và 1%). Tỷ lệ bệnh lý của mẹ trước khi mang thai là 17% (16/94), các bệnh lý bao gồm ĐTĐ, tim mạch, thalassemia, viêm gan B, bệnh tuyến giáp. Bệnh lý sản khoa của mẹ gồm 31% đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK), 3% rối loạn tăng huyết. Cân nặng thai nhi trung bình lúc sinh cao hơn so với khi siêu âm, sai số trung bình là 295g. Tuần thai đủ tháng từ 38 –40 tuần chiếm 93,6% (88/94), tỷ lệ non tháng và quá dự kiến sinh chiếm 6,4% (6/94). Sơ sinh có 64,9% là giới tính nam, 35,1% giới tính nữ. Cân nặng lớn nhất ở trẻ nam là 4600g ở trẻ nữ là 5000g, cân nặng trung bình là 4131,4 ± 177,2g.
650[# #] |a Sản phụ khoa
653[# #] |a Sản phụ sinh con từ 400g
653[# #] |a Sản phụ khoa
700[0 #] |a Nguyễn Thị Hồng
773[ ] |g Tháng 1 - Số 2 - Tập 558 - 2026 |t Tạp chí Y học Việt Nam
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13400
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13400 1 Kho Bài trích
#1 BT13400
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận