banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến bệnh phổi mô kẽ trên bệnh nhân viêm khớp dạng thấp

Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến bệnh phổi mô kẽ trên bệnh nhân viêm khớp dạng thấp

 Tạp chí Y học Việt Nam
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.330-334 Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25668
NLM C12
Tác giả CN Dương Minh Trí
Nhan đề Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến bệnh phổi mô kẽ trên bệnh nhân viêm khớp dạng thấp / Dương Minh Trí
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.330-334
Tóm tắt Ở nhóm BN có BPMK, nữ giới chiếm chủ yếu là 91,1%, tỉ lệ nam: nữ là 1:9, nhóm BN trên 50 tuổi chiếm 87,1%. Thời gian mắc bệnh VKDT ≥5 năm có tỉ lệ BPMK cao hơn so với nhóm mắc VKDT <5 năm. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm BN có và không có BPMK về giới, tuổi, tiền sử bệnh. Về lâm sàng, nhóm BN VKDT có BPMK ghi đa phần BN có triệu chứng khó thở chiếm tỉ lệ 63,4%. Ghi nhận BN có BPMK sẽ có triệu chứng về hô hấp cao hơn so với BN không BPMK có ý nghĩa thống kê. Tỉ lệ đột biến rs35705950 gen MUC5 Btrên BN VKDT là 17TH, chiếm tỉ lệ 5,6%. Đột biến gen MUC5B.có liên quan đến BPMK ở BN VKDT có ý nghĩa thống kê.
Thuật ngữ chủ đề Hô hấp
Từ khóa tự do Hô hấp; Bệnh phổi mô kẽ
Tác giả(bs) CN Hoàng Bùi Bảo
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13404
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ua#4500
00125668
0026
004ILIB-28544
005202608201434
008260324s2026 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260820143442 |b phuongntt |c 202603241544 |d ILIB |y 202603241544 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C12
100[ ] |a Dương Minh Trí
245[0 0] |a Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến bệnh phổi mô kẽ trên bệnh nhân viêm khớp dạng thấp / |c Dương Minh Trí
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.330-334
520[ ] |a Ở nhóm BN có BPMK, nữ giới chiếm chủ yếu là 91,1%, tỉ lệ nam: nữ là 1:9, nhóm BN trên 50 tuổi chiếm 87,1%. Thời gian mắc bệnh VKDT ≥5 năm có tỉ lệ BPMK cao hơn so với nhóm mắc VKDT <5 năm. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm BN có và không có BPMK về giới, tuổi, tiền sử bệnh. Về lâm sàng, nhóm BN VKDT có BPMK ghi đa phần BN có triệu chứng khó thở chiếm tỉ lệ 63,4%. Ghi nhận BN có BPMK sẽ có triệu chứng về hô hấp cao hơn so với BN không BPMK có ý nghĩa thống kê. Tỉ lệ đột biến rs35705950 gen MUC5 Btrên BN VKDT là 17TH, chiếm tỉ lệ 5,6%. Đột biến gen MUC5B.có liên quan đến BPMK ở BN VKDT có ý nghĩa thống kê.
650[# #] |a Hô hấp
653[# #] |a Hô hấp
653[# #] |a Bệnh phổi mô kẽ
700[0 #] |a Hoàng Bùi Bảo
773[ ] |g Tháng 1 - Số 2 - Tập 558 - 2026 |t Tạp chí Y học Việt Nam
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13404
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13404 1 Kho Bài trích
#1 BT13404
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận