banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến thiếu máu ở trẻ sơ sinh non tháng tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng

Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến thiếu máu ở trẻ sơ sinh non tháng tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng : Luận văn Bác sĩ nội trú chuyên ngành Nhi khoa

 2025
 HP., 63tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25686
Kí hiệu phân loại C22
Tác giả CN Đàm Quốc Hùng
Nhan đề Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến thiếu máu ở trẻ sơ sinh non tháng tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng : Luận văn Bác sĩ nội trú chuyên ngành Nhi khoa / Đàm Quốc Hùng
Thông tin xuất bản HP.,2025
Mô tả vật lý 63tr. ;27cm
Tóm tắt : trong số những trẻ sơ sinh non tháng có thiếu máu, trẻ nam cao hơn trẻ nữ (1,3/1), phần lớn đến từ vùng ngoại thành (84,9%), sinh mổ (66,8%), lý do vào viện thường gặp nhất là trẻ có tím tái (40,2%), niêm mạc nhợt là triệu chứng lâm sàng gặp phổ biến 67,3%, sau đó là thở nhanh 64,3%, da xanh 58,8%, vàng da 48,2%, mạch nhanh 24,1%, dấu hiệu thần kinh (li bì, phản xạ sơ sinh kém) 29,1%, chảy máu hoặc xuất huyết 17,5% (xuất huyết não 7%; xuất huyết phổi 10,1%; xuất huyết tiêu hóa 1,5%). Trẻ thiếu máu có lượng hồng cầu trung bình là 3,04 ± 0,5 T/l; lượng Hb trung bình là 103,3 ± 13,3 g/l và Hct trung bình là 29,4 ± 4,1% đều giảm nhiều so với tung bình theo tuổi
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Nhi khoa; Sơ sinh non tháng; Thiếu máu
Tác giả(bs) CN Đinh Văn Thức - hd.
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03736
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00125686
0028
004ILIB-28562
005202603250903
008260325s2025 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202603250945 |b ILIB |y 202603250945 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Đàm Quốc Hùng
245[ ] |a Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến thiếu máu ở trẻ sơ sinh non tháng tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng : |b Luận văn Bác sĩ nội trú chuyên ngành Nhi khoa / |c Đàm Quốc Hùng
260[ ] |a HP., |c 2025
300[ ] |a 63tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a : trong số những trẻ sơ sinh non tháng có thiếu máu, trẻ nam cao hơn trẻ nữ (1,3/1), phần lớn đến từ vùng ngoại thành (84,9%), sinh mổ (66,8%), lý do vào viện thường gặp nhất là trẻ có tím tái (40,2%), niêm mạc nhợt là triệu chứng lâm sàng gặp phổ biến 67,3%, sau đó là thở nhanh 64,3%, da xanh 58,8%, vàng da 48,2%, mạch nhanh 24,1%, dấu hiệu thần kinh (li bì, phản xạ sơ sinh kém) 29,1%, chảy máu hoặc xuất huyết 17,5% (xuất huyết não 7%; xuất huyết phổi 10,1%; xuất huyết tiêu hóa 1,5%). Trẻ thiếu máu có lượng hồng cầu trung bình là 3,04 ± 0,5 T/l; lượng Hb trung bình là 103,3 ± 13,3 g/l và Hct trung bình là 29,4 ± 4,1% đều giảm nhiều so với tung bình theo tuổi
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Sơ sinh non tháng
653[ ] |a Thiếu máu
700[ ] |a Đinh Văn Thức |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03736
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03736 1 Kho tra cứu
#1 PTC03736
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận