TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26304)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1270)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13664)
Khóa luận (1701)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8889)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7323)
Khóa luận (68)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C19
Đánh giá khứu giác trước phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn
Lý Xuân Quang
Tạp chí Y học Việt Nam
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.49-53
Tiếng Việt
Phẫu thuật
Chỉnh hình vách ngăn
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
25698
NLM
C19
Tác giả CN
Lý Xuân Quang
Nhan đề
Đánh giá khứu giác trước phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn / Lý Xuân Quang
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.49-53
Tóm tắt
Trong27 bệnh nhân được nghiên cứu, tuổi trung bình là 37,56 ± 10,64. Tỷ lệ nam nữ lần lượt là 66,7% và 33,3%. Tỷ lệ vẹo vách ngăn trái nhiều hơn phải (55,6% so với 44,4%). Dựa trên phân loại vẹo vách ngăn theo hệ thống Mladina, không có ca phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn nào thuộc loại 1 và loại 6, loại 7 có tỉ lệ 40,7%, loại 5 có tỉ lệ 29,6%, loại 2 và loại 3 có tỉ lệ giống nhau là 11,1%, loại 4 có tỉ lệ 7,4%. Tỉ lệ quá phát cuốn dưới 96,3%. Chẩn đoán vẹo vách ngăn đơn thuần chiếm tỉ lệ 3,7% và chẩn đoán vẹo vách ngăn và quá phát cuốn dưới hai bên chiếm tỉ lệ 96,3%. Ca vẹo vách ngăn đơn thuần bị giảm khứu. Trong số ca vẹo vách ngăn và quá phát cuốn dưới hai bên có 61,5% bình khứu; 34,6% giảm khứu; 3,9% mất khứu. Giá trị trung bình của trở kháng đường thở hai bên mũi là 0,688 ± 0,625; tỉ lệ tắc nghẽn mũi hai bên là 3,7% với mức độ trung bình. Các giá trị trung bình của điểm ngưỡng mũi (T) là 7,05 ± 3,69, điểm phân biệt mùi (D) là 11,18 ± 2,61, nhận diện mũi (I) là 11,22 ± 2,25. Giá trị trung vị vủa tổng điểm TDI là 31,75(15 –37,5). Test ngưỡng mùi, test nhận diện mùi và test phân biệt có tỉ lệ giảm khứu giác lần lượt là 29,6%, 48,1% và 59,3%. Phân loại khứu giác theo tổng điểm TDI ngưỡng nhóm tuổi có tỉ lệ 3,7% mất khứu giác, 37% giảm khứu và 59,3% bình khứu. Phân độ giảm khứu giác theo tổng điểm TDI ngưỡng lý tưởng có mức độ nhẹ và trung bình bằng nhau có tỉ lệ 18,5%, mức độ nặng có tỉ lệ 7,4% và mức độ rất nặng có tỉ lệ 3,7%.
Thuật ngữ chủ đề
Phẫu thuật
Từ khóa tự do
Phẫu thuật
;
Chỉnh hình vách ngăn
Tác giả(bs) CN
Lương Hữu Đăng
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13430
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ua#4500
001
25698
002
6
004
ILIB-28574
005
202608210829
008
260325s2026 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
20260821082943
|b
phuongntt
|c
202603251004
|d
ILIB
|y
202603251003
|z
ILIB
041
[0 #]
|a
vie
084
[# #]
|a
C19
100
[ ]
|a
Lý Xuân Quang
245
[0 0]
|a
Đánh giá khứu giác trước phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn /
|c
Lý Xuân Quang
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.49-53
520
[ ]
|a
Trong27 bệnh nhân được nghiên cứu, tuổi trung bình là 37,56 ± 10,64. Tỷ lệ nam nữ lần lượt là 66,7% và 33,3%. Tỷ lệ vẹo vách ngăn trái nhiều hơn phải (55,6% so với 44,4%). Dựa trên phân loại vẹo vách ngăn theo hệ thống Mladina, không có ca phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn nào thuộc loại 1 và loại 6, loại 7 có tỉ lệ 40,7%, loại 5 có tỉ lệ 29,6%, loại 2 và loại 3 có tỉ lệ giống nhau là 11,1%, loại 4 có tỉ lệ 7,4%. Tỉ lệ quá phát cuốn dưới 96,3%. Chẩn đoán vẹo vách ngăn đơn thuần chiếm tỉ lệ 3,7% và chẩn đoán vẹo vách ngăn và quá phát cuốn dưới hai bên chiếm tỉ lệ 96,3%. Ca vẹo vách ngăn đơn thuần bị giảm khứu. Trong số ca vẹo vách ngăn và quá phát cuốn dưới hai bên có 61,5% bình khứu; 34,6% giảm khứu; 3,9% mất khứu. Giá trị trung bình của trở kháng đường thở hai bên mũi là 0,688 ± 0,625; tỉ lệ tắc nghẽn mũi hai bên là 3,7% với mức độ trung bình. Các giá trị trung bình của điểm ngưỡng mũi (T) là 7,05 ± 3,69, điểm phân biệt mùi (D) là 11,18 ± 2,61, nhận diện mũi (I) là 11,22 ± 2,25. Giá trị trung vị vủa tổng điểm TDI là 31,75(15 –37,5). Test ngưỡng mùi, test nhận diện mùi và test phân biệt có tỉ lệ giảm khứu giác lần lượt là 29,6%, 48,1% và 59,3%. Phân loại khứu giác theo tổng điểm TDI ngưỡng nhóm tuổi có tỉ lệ 3,7% mất khứu giác, 37% giảm khứu và 59,3% bình khứu. Phân độ giảm khứu giác theo tổng điểm TDI ngưỡng lý tưởng có mức độ nhẹ và trung bình bằng nhau có tỉ lệ 18,5%, mức độ nặng có tỉ lệ 7,4% và mức độ rất nặng có tỉ lệ 3,7%.
650
[# #]
|a
Phẫu thuật
653
[# #]
|a
Phẫu thuật
653
[# #]
|a
Chỉnh hình vách ngăn
700
[0 #]
|a
Lương Hữu Đăng
773
[ ]
|g
Tháng 1 - Số 3 - Tập 558 - 2026
|t
Tạp chí Y học Việt Nam
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13430
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13430
1
Kho Bài trích
#1
BT13430
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 558, Số 3, 2026-1
›
Bình luận