banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đánh giá khứu giác trước phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn

Đánh giá khứu giác trước phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn

 Tạp chí Y học Việt Nam
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.49-53 Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25698
NLM C19
Tác giả CN Lý Xuân Quang
Nhan đề Đánh giá khứu giác trước phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn / Lý Xuân Quang
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.49-53
Tóm tắt Trong27 bệnh nhân được nghiên cứu, tuổi trung bình là 37,56 ± 10,64. Tỷ lệ nam nữ lần lượt là 66,7% và 33,3%. Tỷ lệ vẹo vách ngăn trái nhiều hơn phải (55,6% so với 44,4%). Dựa trên phân loại vẹo vách ngăn theo hệ thống Mladina, không có ca phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn nào thuộc loại 1 và loại 6, loại 7 có tỉ lệ 40,7%, loại 5 có tỉ lệ 29,6%, loại 2 và loại 3 có tỉ lệ giống nhau là 11,1%, loại 4 có tỉ lệ 7,4%. Tỉ lệ quá phát cuốn dưới 96,3%. Chẩn đoán vẹo vách ngăn đơn thuần chiếm tỉ lệ 3,7% và chẩn đoán vẹo vách ngăn và quá phát cuốn dưới hai bên chiếm tỉ lệ 96,3%. Ca vẹo vách ngăn đơn thuần bị giảm khứu. Trong số ca vẹo vách ngăn và quá phát cuốn dưới hai bên có 61,5% bình khứu; 34,6% giảm khứu; 3,9% mất khứu. Giá trị trung bình của trở kháng đường thở hai bên mũi là 0,688 ± 0,625; tỉ lệ tắc nghẽn mũi hai bên là 3,7% với mức độ trung bình. Các giá trị trung bình của điểm ngưỡng mũi (T) là 7,05 ± 3,69, điểm phân biệt mùi (D) là 11,18 ± 2,61, nhận diện mũi (I) là 11,22 ± 2,25. Giá trị trung vị vủa tổng điểm TDI là 31,75(15 –37,5). Test ngưỡng mùi, test nhận diện mùi và test phân biệt có tỉ lệ giảm khứu giác lần lượt là 29,6%, 48,1% và 59,3%. Phân loại khứu giác theo tổng điểm TDI ngưỡng nhóm tuổi có tỉ lệ 3,7% mất khứu giác, 37% giảm khứu và 59,3% bình khứu. Phân độ giảm khứu giác theo tổng điểm TDI ngưỡng lý tưởng có mức độ nhẹ và trung bình bằng nhau có tỉ lệ 18,5%, mức độ nặng có tỉ lệ 7,4% và mức độ rất nặng có tỉ lệ 3,7%.
Thuật ngữ chủ đề Phẫu thuật
Từ khóa tự do Phẫu thuật; Chỉnh hình vách ngăn
Tác giả(bs) CN Lương Hữu Đăng
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13430
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ua#4500
00125698
0026
004ILIB-28574
005202608210829
008260325s2026 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260821082943 |b phuongntt |c 202603251004 |d ILIB |y 202603251003 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C19
100[ ] |a Lý Xuân Quang
245[0 0] |a Đánh giá khứu giác trước phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn / |c Lý Xuân Quang
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.49-53
520[ ] |a Trong27 bệnh nhân được nghiên cứu, tuổi trung bình là 37,56 ± 10,64. Tỷ lệ nam nữ lần lượt là 66,7% và 33,3%. Tỷ lệ vẹo vách ngăn trái nhiều hơn phải (55,6% so với 44,4%). Dựa trên phân loại vẹo vách ngăn theo hệ thống Mladina, không có ca phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn nào thuộc loại 1 và loại 6, loại 7 có tỉ lệ 40,7%, loại 5 có tỉ lệ 29,6%, loại 2 và loại 3 có tỉ lệ giống nhau là 11,1%, loại 4 có tỉ lệ 7,4%. Tỉ lệ quá phát cuốn dưới 96,3%. Chẩn đoán vẹo vách ngăn đơn thuần chiếm tỉ lệ 3,7% và chẩn đoán vẹo vách ngăn và quá phát cuốn dưới hai bên chiếm tỉ lệ 96,3%. Ca vẹo vách ngăn đơn thuần bị giảm khứu. Trong số ca vẹo vách ngăn và quá phát cuốn dưới hai bên có 61,5% bình khứu; 34,6% giảm khứu; 3,9% mất khứu. Giá trị trung bình của trở kháng đường thở hai bên mũi là 0,688 ± 0,625; tỉ lệ tắc nghẽn mũi hai bên là 3,7% với mức độ trung bình. Các giá trị trung bình của điểm ngưỡng mũi (T) là 7,05 ± 3,69, điểm phân biệt mùi (D) là 11,18 ± 2,61, nhận diện mũi (I) là 11,22 ± 2,25. Giá trị trung vị vủa tổng điểm TDI là 31,75(15 –37,5). Test ngưỡng mùi, test nhận diện mùi và test phân biệt có tỉ lệ giảm khứu giác lần lượt là 29,6%, 48,1% và 59,3%. Phân loại khứu giác theo tổng điểm TDI ngưỡng nhóm tuổi có tỉ lệ 3,7% mất khứu giác, 37% giảm khứu và 59,3% bình khứu. Phân độ giảm khứu giác theo tổng điểm TDI ngưỡng lý tưởng có mức độ nhẹ và trung bình bằng nhau có tỉ lệ 18,5%, mức độ nặng có tỉ lệ 7,4% và mức độ rất nặng có tỉ lệ 3,7%.
650[# #] |a Phẫu thuật
653[# #] |a Phẫu thuật
653[# #] |a Chỉnh hình vách ngăn
700[0 #] |a Lương Hữu Đăng
773[ ] |g Tháng 1 - Số 3 - Tập 558 - 2026 |t Tạp chí Y học Việt Nam
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13430
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13430 1 Kho Bài trích
#1 BT13430
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận