banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Chấn thương bìu tại Bệnh viện Chợ Rẫy Phân tích đặc điểm dịch tễ và kết quả điều trị

Chấn thương bìu tại Bệnh viện Chợ Rẫy Phân tích đặc điểm dịch tễ và kết quả điều trị

 Tạp chí Y học Việt Nam
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.53-57 Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25700
NLM C19
Tác giả CN Thái Kinh Luân
Nhan đề Chấn thương bìu tại Bệnh viện Chợ Rẫy: Phân tích đặc điểm dịch tễ và kết quả điều trị / Thái Kinh Luân
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.53-57
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình bệnh nhân 37,5±15,2 tuổi, nhóm tuổi 19 -35 chiếm đa số. Tai nạn giao thông là nguyên nhân hàng đầu (71%). Các dạng tổn thương phổ biến nhất là tổn thương xuyên thấu (56,1%) và đụng dập/tụ máu dưới da (25,2%). Chấn thương đụng dập chủ yếu được điều trị nội khoa (81,5%), trong khi vết thương xuyên thấu và vỡ tinh hoàn gần như luôn cần can thiệp ngoại khoa (83,3% và 100%). Phẫu thuật thám sát, cắt lọc và khâu bao trắng tinh hoàn được ưu tiên nhằm bảo tồn chức năng. Biến chứng sớm hiếm gặp, chủ yếu là tụ máu (7,1%) và nhiễm trùng vết mổ (3,7%).
Thuật ngữ chủ đề Chấn thương
Từ khóa tự do Chấn thương; Chấn thương bìu
Tác giả(bs) CN Phạm Hoàng Vũ
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13431
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ua#4500
00125700
0026
004ILIB-28576
005202608210831
008260325s2026 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260821083106 |b phuongntt |c 202603251014 |d ILIB |y 202603251013 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C19
100[ ] |a Thái Kinh Luân
245[0 0] |a Chấn thương bìu tại Bệnh viện Chợ Rẫy: Phân tích đặc điểm dịch tễ và kết quả điều trị / |c Thái Kinh Luân
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.53-57
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình bệnh nhân 37,5±15,2 tuổi, nhóm tuổi 19 -35 chiếm đa số. Tai nạn giao thông là nguyên nhân hàng đầu (71%). Các dạng tổn thương phổ biến nhất là tổn thương xuyên thấu (56,1%) và đụng dập/tụ máu dưới da (25,2%). Chấn thương đụng dập chủ yếu được điều trị nội khoa (81,5%), trong khi vết thương xuyên thấu và vỡ tinh hoàn gần như luôn cần can thiệp ngoại khoa (83,3% và 100%). Phẫu thuật thám sát, cắt lọc và khâu bao trắng tinh hoàn được ưu tiên nhằm bảo tồn chức năng. Biến chứng sớm hiếm gặp, chủ yếu là tụ máu (7,1%) và nhiễm trùng vết mổ (3,7%).
650[# #] |a Chấn thương
653[# #] |a Chấn thương
653[# #] |a Chấn thương bìu
700[0 #] |a Phạm Hoàng Vũ
773[ ] |g Tháng 1 - Số 3 - Tập 558 - 2026 |t Tạp chí Y học Việt Nam
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13431
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13431 1 Kho Bài trích
#1 BT13431
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận