banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Tình trạng đột biến EGFR, KRAS của ung thư biểu mô tuyến phổi và một số yếu tố liên quan Nghiên cứu cắt ngang tại Bệnh viện Phổi Trung ương

Tình trạng đột biến EGFR, KRAS của ung thư biểu mô tuyến phổi và một số yếu tố liên quan Nghiên cứu cắt ngang tại Bệnh viện Phổi Trung ương

 Tạp chí Y học Việt Nam
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.130-134 Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25721
NLM C10
Tác giả CN Trần Thị Tuấn Anh
Nhan đề Tình trạng đột biến EGFR, KRAS của ung thư biểu mô tuyến phổi và một số yếu tố liên quan: Nghiên cứu cắt ngang tại Bệnh viện Phổi Trung ương / Trần Thị Tuấn Anh
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.130-134
Tóm tắt Phân típ mô học phổ biến nhất là chùm nang (37,9%), nhú (30,3%)và đặc (17,1%). Tỷ lệ đột biến EGFRlà 39,3%, chủ yếu là mất đoạn exon 19 (45,8%)và L858R exon 21 (38,6%). Các trường hợp EGFR(+) thường gặp ở hầu hết các phân típ mô học, có TTF-1 dương tính cao (89,2%)và phần lớn không biểu hiện hoặc biểu hiện thấp PD-L1(≥50% chỉ chiếm 10,8%). Tỷ lệ đột biến KRASlà 17,5%, trong đó G12C chiếm 86,5%. KRAS(+) liên quan đáng kể với giới tính nam, tuổi >60, hút thuốcvà PD-L1 ≥50%. Đột biến KRAS gặp ở nhiều phân típ mô học, thường thấy nhất ở chùm nang và nhú, nhưng không có khác biệt rõ rệt giữa các nhóm mô học.
Thuật ngữ chủ đề Ung thư
Từ khóa tự do Ung thư; Ung thư biểu mô tuyến phổi
Tác giả(bs) CN Phan Thị Liên
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13450
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ua#4500
00125721
0026
004ILIB-28597
005202608210916
008260326s2026 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260821091602 |b phuongntt |c 202603261613 |d ILIB |y 202603261612 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C10
100[ ] |a Trần Thị Tuấn Anh
245[0 0] |a Tình trạng đột biến EGFR, KRAS của ung thư biểu mô tuyến phổi và một số yếu tố liên quan: Nghiên cứu cắt ngang tại Bệnh viện Phổi Trung ương / |c Trần Thị Tuấn Anh
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.130-134
520[ ] |a Phân típ mô học phổ biến nhất là chùm nang (37,9%), nhú (30,3%)và đặc (17,1%). Tỷ lệ đột biến EGFRlà 39,3%, chủ yếu là mất đoạn exon 19 (45,8%)và L858R exon 21 (38,6%). Các trường hợp EGFR(+) thường gặp ở hầu hết các phân típ mô học, có TTF-1 dương tính cao (89,2%)và phần lớn không biểu hiện hoặc biểu hiện thấp PD-L1(≥50% chỉ chiếm 10,8%). Tỷ lệ đột biến KRASlà 17,5%, trong đó G12C chiếm 86,5%. KRAS(+) liên quan đáng kể với giới tính nam, tuổi >60, hút thuốcvà PD-L1 ≥50%. Đột biến KRAS gặp ở nhiều phân típ mô học, thường thấy nhất ở chùm nang và nhú, nhưng không có khác biệt rõ rệt giữa các nhóm mô học.
650[# #] |a Ung thư
653[# #] |a Ung thư
653[# #] |a Ung thư biểu mô tuyến phổi
700[0 #] |a Phan Thị Liên
773[ ] |g Tháng 1 - Số 3 - Tập 558 - 2026 |t Tạp chí Y học Việt Nam
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13450
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13450 1 Kho Bài trích
#1 BT13450
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận