banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và nguyên nhân của giảm bạch cầu trung tính có sốt tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng

Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và nguyên nhân của giảm bạch cầu trung tính có sốt tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng : Luận văn Bác sĩ nội trú chuyên ngành Nhi khoa

 2025
 HP., 73tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25780
Kí hiệu phân loại C22
Tác giả CN Vũ Thị Như Thảo
Nhan đề Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và nguyên nhân của giảm bạch cầu trung tính có sốt tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng : Luận văn Bác sĩ nội trú chuyên ngành Nhi khoa / Vũ Thị Như Thảo
Thông tin xuất bản HP.,2025
Mô tả vật lý 73tr. ;27cm
Tóm tắt Tỷ lệ các trường hợp sốt kèm giảm bạch cầu trung tính là 1,52%. Tỷ lệ nam/nữ là 2,21/1. Nhóm sống tại khu vực thành thị 634 (57,43%). Nhóm bệnh nhi từ 1 tuổi trở lên 948 trường hợp (85,87%). Số ca bệnh tăng cao và tập trung chủ yếu vào các tháng hè. Nhiệt độ sốt trung bình là 39,17 ± 0,65oC. Số ngày sốt trung bình 3,94 ± 1,80 ngày. Có 539 trường hợp (chiếm 48,82%) được xác định có ổ nhiễm trùng tại đường hô hấp. Triệu chứng tiêu hoá phổ biến gồm tiêu chảy (28,08%) và nôn (19,02%). Biểu hiện ở da chiếm 22,4%...
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Giảm bạch cầu trung tính; Nhi khoa; Sốt
Tác giả(bs) CN Nguyễn Ngọc Sáng - hd.
Tác giả(bs) CN Trần Thị Ngọc Hòa - hd.
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03741
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00125780
0028
004ILIB-28656
005202604061604
008260331s2025 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202604061622 |b ILIB |y 202603310843 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Vũ Thị Như Thảo
245[ ] |a Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và nguyên nhân của giảm bạch cầu trung tính có sốt tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng : |b Luận văn Bác sĩ nội trú chuyên ngành Nhi khoa / |c Vũ Thị Như Thảo
260[ ] |a HP., |c 2025
300[ ] |a 73tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Tỷ lệ các trường hợp sốt kèm giảm bạch cầu trung tính là 1,52%. Tỷ lệ nam/nữ là 2,21/1. Nhóm sống tại khu vực thành thị 634 (57,43%). Nhóm bệnh nhi từ 1 tuổi trở lên 948 trường hợp (85,87%). Số ca bệnh tăng cao và tập trung chủ yếu vào các tháng hè. Nhiệt độ sốt trung bình là 39,17 ± 0,65oC. Số ngày sốt trung bình 3,94 ± 1,80 ngày. Có 539 trường hợp (chiếm 48,82%) được xác định có ổ nhiễm trùng tại đường hô hấp. Triệu chứng tiêu hoá phổ biến gồm tiêu chảy (28,08%) và nôn (19,02%). Biểu hiện ở da chiếm 22,4%...
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Giảm bạch cầu trung tính
653[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Sốt
700[ ] |a Nguyễn Ngọc Sáng |e hd.
700[ ] |a Trần Thị Ngọc Hòa |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03741
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03741 1 Kho tra cứu
#1 PTC03741
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận