banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh màng trong bằng phương pháp LISA ở trẻ đẻ non tại bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh năm 2024-2025

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh màng trong bằng phương pháp LISA ở trẻ đẻ non tại bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh năm 2024-2025 : Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Nhi khoa

 2025
 HP., 74tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25786
Kí hiệu phân loại C22
Tác giả CN Đặng Hồng Duyên
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh màng trong bằng phương pháp LISA ở trẻ đẻ non tại bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh năm 2024-2025 : Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Nhi khoa / Đặng Hồng Duyên
Thông tin xuất bản HP.,2025
Mô tả vật lý 74tr. ;27cm
Tóm tắt Tuổi thai trung bình của nhóm nghiên cứu là 29,61 ± 1,61 (nhỏ nhất 26 tuần 2 ngày, lớn nhất 32 tuần). Nhóm có tuổi thai từ 28–32 tuần chiếm tỷ lệ 84,44%. Trẻ nam chiếm 64,44%, nữ chiếm 35,56% (tỉ lệ nam/nữ = 1,81/1). Phần lớn bệnh nhân đến từ khu vực nông thôn, chiếm tỉ lệ 71,11% còn lại ở thành thị 28,89%. Tỷ lệ mổ lấy thai chiếm 80,00%, sinh thường 20,00%.Cân nặng trung bình khi sinh là 1278,89 ± 307,2 g, dao động từ 600–2100 g. Nhóm trẻ có cân nặng rất thấp (1000–1500 g) chiếm tỷ lệ cao nhất (62,22%), nhóm cực thấp cân (<1000 g) chiếm 11,11%. Hầu hết trẻ được nhập viện trong 6 giờ đầu sau sinh do biểu hiện suy hô hấp. Tình trạng thở nhanh, rút lõm ngực, thở rên và tím tái là các dấu hiệu thường gặp...
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Bệnh màng trong; Nhi khoa; Phương pháp LISA; Sơ sinh non tháng
Tác giả(bs) CN Đinh Dương Tùng Anh - hd.
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thanh Hải - hd.
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03747
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00125786
0028
004ILIB-28662
005202604061604
008260331s2025 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202604061630 |b ILIB |y 202603311007 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Đặng Hồng Duyên
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh màng trong bằng phương pháp LISA ở trẻ đẻ non tại bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh năm 2024-2025 : |b Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Nhi khoa / |c Đặng Hồng Duyên
260[ ] |a HP., |c 2025
300[ ] |a 74tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Tuổi thai trung bình của nhóm nghiên cứu là 29,61 ± 1,61 (nhỏ nhất 26 tuần 2 ngày, lớn nhất 32 tuần). Nhóm có tuổi thai từ 28–32 tuần chiếm tỷ lệ 84,44%. Trẻ nam chiếm 64,44%, nữ chiếm 35,56% (tỉ lệ nam/nữ = 1,81/1). Phần lớn bệnh nhân đến từ khu vực nông thôn, chiếm tỉ lệ 71,11% còn lại ở thành thị 28,89%. Tỷ lệ mổ lấy thai chiếm 80,00%, sinh thường 20,00%.Cân nặng trung bình khi sinh là 1278,89 ± 307,2 g, dao động từ 600–2100 g. Nhóm trẻ có cân nặng rất thấp (1000–1500 g) chiếm tỷ lệ cao nhất (62,22%), nhóm cực thấp cân (<1000 g) chiếm 11,11%. Hầu hết trẻ được nhập viện trong 6 giờ đầu sau sinh do biểu hiện suy hô hấp. Tình trạng thở nhanh, rút lõm ngực, thở rên và tím tái là các dấu hiệu thường gặp...
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Bệnh màng trong
653[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Phương pháp LISA
653[ ] |a Sơ sinh non tháng
700[ ] |a Đinh Dương Tùng Anh |e hd.
700[ ] |a Nguyễn Thanh Hải |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03747
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03747 1 Kho tra cứu
#1 PTC03747
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận