banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học và kết quả cắt polyp đại trực tràng qua nội soi tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2025

Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học và kết quả cắt polyp đại trực tràng qua nội soi tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2025 : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II ngành Nội khoa

 2025
 HP., 89tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25795
Kí hiệu phân loại C5
Tác giả CN Dương Thị Thu Hương
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học và kết quả cắt polyp đại trực tràng qua nội soi tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2025 : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II ngành Nội khoa / Dương Thị Thu Hương
Thông tin xuất bản HP.,2025
Mô tả vật lý 89tr. ;27cm
Tóm tắt Tuổi trung bình của bệnh nhân là 59,8 ± 11,8, nhóm trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (54,5%). Nam giới chiếm 53,0%. Lý do vào viện phổ biến nhất là đau bụng (75,0%). Vị trí polyp thường gặp nhất là đại tràng ngang (29,1%). Kích thước phổ biến từ 5 - <10 mm (58,1%). Hình thái không cuống (Type Is) chiếm ưu thế (69,3%). Phân loại JNET chủ yếu là Type 2A (73,2%). Về mô bệnh học, u tuyến chiếm 76,7%. Phân loại JNET có mối tương quan chặt chẽ với kết quả mô bệnh học (p < 0,001), với 96,5% polyp Type IIA và 100% polyp Type IIB là tổn thương tân sinh. Tỷ lệ điều trị thành công là 98,0%, cắt nguyên khối đạt 97,1%. Tỷ lệ biến chứng thấp, với chảy máu sớm là 6,0% và thủng là 0,5%.
Thuật ngữ chủ đề Nội khoa
Từ khóa tự do Cắt polyp qua nội soi; Mô bệnh học; Nội khoa; Polyp đại trực tràng; Tiêu hóa
Tác giả(bs) CN Vũ Thị Thu Trang - hd.
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03756
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00125795
0028
004ILIB-28671
005202604011004
008260401s2025 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202604011002 |b ILIB |y 202604011002 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C5
100[ ] |a Dương Thị Thu Hương
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học và kết quả cắt polyp đại trực tràng qua nội soi tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2025 : |b Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II ngành Nội khoa / |c Dương Thị Thu Hương
260[ ] |a HP., |c 2025
300[ ] |a 89tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Tuổi trung bình của bệnh nhân là 59,8 ± 11,8, nhóm trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (54,5%). Nam giới chiếm 53,0%. Lý do vào viện phổ biến nhất là đau bụng (75,0%). Vị trí polyp thường gặp nhất là đại tràng ngang (29,1%). Kích thước phổ biến từ 5 - <10 mm (58,1%). Hình thái không cuống (Type Is) chiếm ưu thế (69,3%). Phân loại JNET chủ yếu là Type 2A (73,2%). Về mô bệnh học, u tuyến chiếm 76,7%. Phân loại JNET có mối tương quan chặt chẽ với kết quả mô bệnh học (p < 0,001), với 96,5% polyp Type IIA và 100% polyp Type IIB là tổn thương tân sinh. Tỷ lệ điều trị thành công là 98,0%, cắt nguyên khối đạt 97,1%. Tỷ lệ biến chứng thấp, với chảy máu sớm là 6,0% và thủng là 0,5%.
650[ ] |a Nội khoa
653[ ] |a Cắt polyp qua nội soi
653[ ] |a Mô bệnh học
653[ ] |a Nội khoa
653[ ] |a Polyp đại trực tràng
653[ ] |a Tiêu hóa
700[ ] |a Vũ Thị Thu Trang |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03756
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03756 1 Kho tra cứu
#1 PTC03756
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận