TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26024)
Tài liệu tham khảo (4077)
Giáo trình (1301)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13376)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (7)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8073)
Tài liệu tham khảo (73)
Giáo trình (43)
Sách ngoại văn (20)
Đề tài, báo cáo NCKH (262)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (6841)
Luận văn (806)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Luận văn
084:
C5
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp năm 2024 – 2025
: Luận văn bác sĩ nội trú ngành Nội khoa
Nguyễn Kỳ Chinh
2025
HP.,
85tr. ; 27cm
Tiếng Việt
Nội khoa
Đái tháo đường típ 2
Đái tháo đường
Nhồi máu cơ tim cấp
Tim mạch
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
25799
Kí hiệu phân loại
C5
Tác giả CN
Nguyễn Kỳ Chinh
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp năm 2024 – 2025 : Luận văn bác sĩ nội trú ngành Nội khoa / Nguyễn Kỳ Chinh
Thông tin xuất bản
HP.,2025
Mô tả vật lý
85tr. ;27cm
Tóm tắt
Nam giới chiếm 69,2%, tuổi trung bình 66,49 ± 12,01. Đau ngực không điển hình gặp ở 56,4% bệnh nhân, khó thở chiếm 83,3%, và 9,0% nhập viện trong tình trạng suy tim Killip III–IV. Tổn thương động mạch liên thất trước chiếm tỷ lệ cao nhất (64,1%). Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy suy tim là yếu tố nguy cơ độc lập liên quan đến kết cục lâm sàng xấu (OR = 12,5; KTC 95%: 2,80–56,30; p = 0,04). Ngoài ra, việc đặt trên hai stent trong can thiệp động mạch vành cũng làm tăng nguy cơ kết cục lâm sàng xấu (OR = 19,80; KTC 95%: 1,75–22,47; p = 0,01).
Thuật ngữ chủ đề
Nội khoa
Từ khóa tự do
Đái tháo đường típ 2
;
Đái tháo đường
;
Nhồi máu cơ tim cấp
;
Nội khoa
;
Tim mạch
Tác giả(bs) CN
Vũ Mạnh Tân
- hd.
Địa chỉ
100Phòng tra cứu(1): PTC03760
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#s2200000ua#4500
001
25799
002
8
004
ILIB-28675
005
202604011004
008
260401s2025 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
202604011036
|b
ILIB
|y
202604011035
|z
ILIB
041
[ ]
|a
vie
084
[ ]
|a
C5
100
[ ]
|a
Nguyễn Kỳ Chinh
245
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp năm 2024 – 2025 :
|b
Luận văn bác sĩ nội trú ngành Nội khoa /
|c
Nguyễn Kỳ Chinh
260
[ ]
|a
HP.,
|c
2025
300
[ ]
|a
85tr. ;
|c
27cm
|e
File
520
[ ]
|a
Nam giới chiếm 69,2%, tuổi trung bình 66,49 ± 12,01. Đau ngực không điển hình gặp ở 56,4% bệnh nhân, khó thở chiếm 83,3%, và 9,0% nhập viện trong tình trạng suy tim Killip III–IV. Tổn thương động mạch liên thất trước chiếm tỷ lệ cao nhất (64,1%). Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy suy tim là yếu tố nguy cơ độc lập liên quan đến kết cục lâm sàng xấu (OR = 12,5; KTC 95%: 2,80–56,30; p = 0,04). Ngoài ra, việc đặt trên hai stent trong can thiệp động mạch vành cũng làm tăng nguy cơ kết cục lâm sàng xấu (OR = 19,80; KTC 95%: 1,75–22,47; p = 0,01).
650
[ ]
|a
Nội khoa
653
[ ]
|a
Đái tháo đường típ 2
653
[ ]
|a
Đái tháo đường
653
[ ]
|a
Nhồi máu cơ tim cấp
653
[ ]
|a
Nội khoa
653
[ ]
|a
Tim mạch
700
[ ]
|a
Vũ Mạnh Tân
|e
hd.
852
[ ]
|a
100
|b
Phòng tra cứu
|j
(1): PTC03760
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
PTC03760
1
Kho tra cứu
#1
PTC03760
Nơi lưu
Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận