banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN VIỆT NAM - THỤY ĐIỂN UÔNG BÍ NĂM 2025

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN VIỆT NAM - THỤY ĐIỂN UÔNG BÍ NĂM 2025 : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa cấp II ngành Nội khoa

 2025
 HP., 86tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25809
Kí hiệu phân loại C5
Tác giả CN Nguyễn Thị Hạnh
Nhan đề ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN VIỆT NAM - THỤY ĐIỂN UÔNG BÍ NĂM 2025 : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa cấp II ngành Nội khoa / Nguyễn Thị Hạnh
Thông tin xuất bản HP.,2025
Mô tả vật lý 86tr. ;27cm
Tóm tắt 14/103 (13,6%) bệnh nhân cấy đờm mọc vi khuẩn/nấm. 81,6% bệnh nhân thở oxy, 96,1% bệnh nhân điều trị bằng kháng sinh, 100% bệnh nhân điều trị corticoid và thuốc giãn khí quản. Chỉ số mạch, huyết áp, tần số thở của bệnh nhân lúc ra viện trong giới hạn bình thường, có sự thay đổi tốt hơn so với lúc nhập viện, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Triệu chứng cơ năng như ho, khó thở, khạc đờm và triệu chứng thực thể như ran rít, ran ngáy, ran ẩm, ran nổ của bệnh nhân lúc ra viện đều cải thiện rõ rệt so với lúc vào viện (p<0,05). Số lượng bạch cầu, tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính, CRP lúc ra viện giảm, tỉ lệ bạch cầu ái toan tăng so với lúc vào viện, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05...
Thuật ngữ chủ đề Nội khoa
Từ khóa tự do Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính; COPD; Nội khoa
Tác giả(bs) CN Phạm Văn Thức - hd.
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03770
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00125809
0028
004ILIB-28686
005202604070804
008260401s2025 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202604070836 |b ILIB |y 202604011531 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C5
100[ ] |a Nguyễn Thị Hạnh
245[ ] |a ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN VIỆT NAM - THỤY ĐIỂN UÔNG BÍ NĂM 2025 : |b Luận văn Bác sĩ chuyên khoa cấp II ngành Nội khoa / |c Nguyễn Thị Hạnh
260[ ] |a HP., |c 2025
300[ ] |a 86tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a 14/103 (13,6%) bệnh nhân cấy đờm mọc vi khuẩn/nấm. 81,6% bệnh nhân thở oxy, 96,1% bệnh nhân điều trị bằng kháng sinh, 100% bệnh nhân điều trị corticoid và thuốc giãn khí quản. Chỉ số mạch, huyết áp, tần số thở của bệnh nhân lúc ra viện trong giới hạn bình thường, có sự thay đổi tốt hơn so với lúc nhập viện, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Triệu chứng cơ năng như ho, khó thở, khạc đờm và triệu chứng thực thể như ran rít, ran ngáy, ran ẩm, ran nổ của bệnh nhân lúc ra viện đều cải thiện rõ rệt so với lúc vào viện (p<0,05). Số lượng bạch cầu, tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính, CRP lúc ra viện giảm, tỉ lệ bạch cầu ái toan tăng so với lúc vào viện, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05...
650[ ] |a Nội khoa
653[ ] |a Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
653[ ] |a COPD
653[ ] |a Nội khoa
700[ ] |a Phạm Văn Thức |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03770
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03770 1 Kho tra cứu
#1 PTC03770
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận