banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm điều kiện lao động và bệnh lý hô hấp của công nhân chế biến thủy sản tại Hải Phòng năm 2025

Đặc điểm điều kiện lao động và bệnh lý hô hấp của công nhân chế biến thủy sản tại Hải Phòng năm 2025 : Luận văn thạc sĩ y học ngành Y học biển

 2025
 HP., 70tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25813
Kí hiệu phân loại B6
Tác giả CN Nguyễn Thị Trang
Nhan đề Đặc điểm điều kiện lao động và bệnh lý hô hấp của công nhân chế biến thủy sản tại Hải Phòng năm 2025 : Luận văn thạc sĩ y học ngành Y học biển / Nguyễn Thị Trang
Thông tin xuất bản HP.,2025
Mô tả vật lý 70tr. ;27cm
Tóm tắt Bệnh lý hô hấp được phân loại dựa theo bảng phân loại bệnh tật quốc tế ICD – 10 (chương X, mã bệnh: J00 – J99). Kết quả nghiên cứu cho thấy: tỷ lệ mắc bệnh lý hô hấp là 43,2%; trong đó viêm mũi dị ứng (27,1%), viêm họng mạn (12,7%), viêm thanh quản (8,2%), viêm họng cấp (5,7%), hen phế quản (4,7%), viêm phế quản (3,8%), không ghi nhận trường hợp mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Một số yếu tố liên quan tới bệnh lý hô hấp bao gồm: giới tính nữ (OR = 1,54; 95%CI: 1,06 - 2,23); thâm niên nghề nghiệp > 10 năm (OR = 1,82; 95%CI: 1,29 - 2,57); hút thuốc lá (OR = 1,72 - 2,34); thường xuyên làm thêm giờ (OR = 1,47; 95%CI: 1,02 - 2,13); làm việc trong môi trường lạnh ẩm (OR = 1,63; 95%CI: 1,09 - 2,45) và không sử dụng khẩu trang thường xuyên (OR = 1,60; 95%CI: 1,05 - 2,45).
Thuật ngữ chủ đề Y học biển
Từ khóa tự do Bệnh lý hô hấp; Công nhân chế biến thủy sản; Điều kiện lao động; Y học biển
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thế May - hd.
Tác giả(bs) CN Nguyễn Văn Tâm - hd.
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03774
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00125813
0028
004ILIB-28690
005202604031304
008260402s2025 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202604031351 |b ILIB |y 202604020938 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a B6
100[ ] |a Nguyễn Thị Trang
245[ ] |a Đặc điểm điều kiện lao động và bệnh lý hô hấp của công nhân chế biến thủy sản tại Hải Phòng năm 2025 : |b Luận văn thạc sĩ y học ngành Y học biển / |c Nguyễn Thị Trang
260[ ] |a HP., |c 2025
300[ ] |a 70tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Bệnh lý hô hấp được phân loại dựa theo bảng phân loại bệnh tật quốc tế ICD – 10 (chương X, mã bệnh: J00 – J99). Kết quả nghiên cứu cho thấy: tỷ lệ mắc bệnh lý hô hấp là 43,2%; trong đó viêm mũi dị ứng (27,1%), viêm họng mạn (12,7%), viêm thanh quản (8,2%), viêm họng cấp (5,7%), hen phế quản (4,7%), viêm phế quản (3,8%), không ghi nhận trường hợp mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Một số yếu tố liên quan tới bệnh lý hô hấp bao gồm: giới tính nữ (OR = 1,54; 95%CI: 1,06 - 2,23); thâm niên nghề nghiệp > 10 năm (OR = 1,82; 95%CI: 1,29 - 2,57); hút thuốc lá (OR = 1,72 - 2,34); thường xuyên làm thêm giờ (OR = 1,47; 95%CI: 1,02 - 2,13); làm việc trong môi trường lạnh ẩm (OR = 1,63; 95%CI: 1,09 - 2,45) và không sử dụng khẩu trang thường xuyên (OR = 1,60; 95%CI: 1,05 - 2,45).
650[ ] |a Y học biển
653[ ] |a Bệnh lý hô hấp
653[ ] |a Công nhân chế biến thủy sản
653[ ] |a Điều kiện lao động
653[ ] |a Y học biển
700[ ] |a Nguyễn Thế May |e hd.
700[ ] |a Nguyễn Văn Tâm |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03774
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03774 1 Kho tra cứu
#1 PTC03774
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận