banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Giá trị của siêu âm đàn hồi mô trong chẩn đoán ung thư vú ở nữ tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng từ tháng 12025 đến tháng 62025

Giá trị của siêu âm đàn hồi mô trong chẩn đoán ung thư vú ở nữ tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng từ tháng 12025 đến tháng 62025 : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II ngành Sản phụ khoa

 2025
 HP., 95tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25822
Kí hiệu phân loại C20
Tác giả CN Đào Thiên Hương
Nhan đề Giá trị của siêu âm đàn hồi mô trong chẩn đoán ung thư vú ở nữ tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng từ tháng 1/2025 đến tháng 6/2025 : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II ngành Sản phụ khoa / Đào Thiên Hương
Thông tin xuất bản HP.,2025
Mô tả vật lý 95tr. ;27cm
Tóm tắt Nghiên cứu gồm 76 bệnh nhân có mô bệnh học xác định (26,3% ung thư vú và 73,7% tổn thương lành tính) và mẫu gộp 88 trường hợp khi bổ sung các ca quá sản tế bào. Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 41,49 ± 11,9 tuổi, nhóm tuổi 40–49 chiếm tỷ lệ cao nhất (35,2%). Lý do vào viện thường gặp nhất là tự sờ thấy khối u vú (≈41%), triệu chứng chủ yếu là sờ thấy u (92%), đa số chỉ có 1–2 triệu chứng. Khối u thường nằm ở góc 1/4 trên ngoài (51,1%), phần lớn ranh giới rõ, di động, mật độ mềm và không kèm hạch nách. Kích thước trung bình khối u khi sờ là 1,28 ± 0,5 cm; 73,9% ≤2 cm. Trên siêu âm, kích thước trung bình là 18,1 ± 9,86 mm; 68,2% ≤20 mm...
Thuật ngữ chủ đề Sản phụ khoa
Từ khóa tự do Chẩn đoán hình ảnh tuyến vú; Siêu âm đàn hồi mô; Ung thư vú; Sản phụ khoa
Tác giả(bs) CN Vũ Quang Vinh - hd.
Địa chỉ 100Kho tra cứu(1): PTC03783
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00125822
0028
004ILIB-28699
005202604021604
008260402s2025 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202604021611 |b ILIB |y 202604021611 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C20
100[ ] |a Đào Thiên Hương
245[ ] |a Giá trị của siêu âm đàn hồi mô trong chẩn đoán ung thư vú ở nữ tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng từ tháng 1/2025 đến tháng 6/2025 : |b Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II ngành Sản phụ khoa / |c Đào Thiên Hương
260[ ] |a HP., |c 2025
300[ ] |a 95tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Nghiên cứu gồm 76 bệnh nhân có mô bệnh học xác định (26,3% ung thư vú và 73,7% tổn thương lành tính) và mẫu gộp 88 trường hợp khi bổ sung các ca quá sản tế bào. Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 41,49 ± 11,9 tuổi, nhóm tuổi 40–49 chiếm tỷ lệ cao nhất (35,2%). Lý do vào viện thường gặp nhất là tự sờ thấy khối u vú (≈41%), triệu chứng chủ yếu là sờ thấy u (92%), đa số chỉ có 1–2 triệu chứng. Khối u thường nằm ở góc 1/4 trên ngoài (51,1%), phần lớn ranh giới rõ, di động, mật độ mềm và không kèm hạch nách. Kích thước trung bình khối u khi sờ là 1,28 ± 0,5 cm; 73,9% ≤2 cm. Trên siêu âm, kích thước trung bình là 18,1 ± 9,86 mm; 68,2% ≤20 mm...
650[ ] |a Sản phụ khoa
653[ ] |a Chẩn đoán hình ảnh tuyến vú
653[ ] |a Siêu âm đàn hồi mô
653[ ] |a Ung thư vú
653[ ] |a Sản phụ khoa
700[ ] |a Vũ Quang Vinh |e hd.
852[ ] |a 100 |b Kho tra cứu |j (1): PTC03783
890[ ] |a 1 |b 1 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03783 1 Kho tra cứu
#1 PTC03783
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận