TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26024)
Tài liệu tham khảo (4077)
Giáo trình (1301)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13376)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (7)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8073)
Tài liệu tham khảo (73)
Giáo trình (43)
Sách ngoại văn (20)
Đề tài, báo cáo NCKH (262)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (6841)
Luận văn (806)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Luận văn
084:
C20
Kết cục thai kì của thai quá ngày sinh tại Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh năm 2020-2024
: Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II ngành Sản phụ khoa
Trần Quý Khánh
2025
HP.,
71tr. ; 27cm
Tiếng Việt
Sản phụ khoa
Khởi phát chuyển dạ
Mổ lấy thai
Thai quá ngày sinh
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
25825
Kí hiệu phân loại
C20
Tác giả CN
Trần Quý Khánh
Nhan đề
Kết cục thai kì của thai quá ngày sinh tại Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh năm 2020-2024 : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II ngành Sản phụ khoa / Trần Quý Khánh
Thông tin xuất bản
HP.,2025
Mô tả vật lý
71tr. ;27cm
Tóm tắt
Nghiên cứu trên các thai phụ quá ngày sinh tại Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh giai đoạn 2020 – 2024 cho thấy tuổi trung bình là 30,3 ± 4,8, gần một nửa là con so và hơn 50% có tiền sử nạo, sảy hoặc hút thai. Phần lớn thai phụ nhập viện ở tuổi thai 40 tuần 1 ngày đến 40 tuần 6 ngày (98,3%) với chỉ số Bishop thấp (trung bình 4,3 ± 0,9 điểm; 91,6% < 6). Chỉ số nước ối chủ yếu trong khoảng 6–12 cm (91,1%), thiểu ối chiếm 7,5%. Trọng lượng thai ước tính tập trung chủ yếu từ 3000 đến dưới 3500 g, tỷ lệ thai ≥4000 g thấp. Hầu hết thai phụ được khởi phát chuyển dạ (96,1%) bằng các biện pháp cơ học và hóa học, trong đó lách ối chiếm tỷ lệ cao nhất...
Thuật ngữ chủ đề
Sản phụ khoa
Từ khóa tự do
Khởi phát chuyển dạ
;
Mổ lấy thai
;
Sản phụ khoa
;
Thai quá ngày sinh
Tác giả(bs) CN
Vũ Văn Tâm
- hd.
Địa chỉ
100Phòng tra cứu(1): PTC03786
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#s2200000ua#4500
001
25825
002
8
004
ILIB-28702
005
202604021604
008
260402s2025 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
202604021636
|b
ILIB
|y
202604021636
|z
ILIB
041
[ ]
|a
vie
084
[ ]
|a
C20
100
[ ]
|a
Trần Quý Khánh
245
[ ]
|a
Kết cục thai kì của thai quá ngày sinh tại Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh năm 2020-2024 :
|b
Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II ngành Sản phụ khoa /
|c
Trần Quý Khánh
260
[ ]
|a
HP.,
|c
2025
300
[ ]
|a
71tr. ;
|c
27cm
|e
File
520
[ ]
|a
Nghiên cứu trên các thai phụ quá ngày sinh tại Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh giai đoạn 2020 – 2024 cho thấy tuổi trung bình là 30,3 ± 4,8, gần một nửa là con so và hơn 50% có tiền sử nạo, sảy hoặc hút thai. Phần lớn thai phụ nhập viện ở tuổi thai 40 tuần 1 ngày đến 40 tuần 6 ngày (98,3%) với chỉ số Bishop thấp (trung bình 4,3 ± 0,9 điểm; 91,6% < 6). Chỉ số nước ối chủ yếu trong khoảng 6–12 cm (91,1%), thiểu ối chiếm 7,5%. Trọng lượng thai ước tính tập trung chủ yếu từ 3000 đến dưới 3500 g, tỷ lệ thai ≥4000 g thấp. Hầu hết thai phụ được khởi phát chuyển dạ (96,1%) bằng các biện pháp cơ học và hóa học, trong đó lách ối chiếm tỷ lệ cao nhất...
650
[ ]
|a
Sản phụ khoa
653
[ ]
|a
Khởi phát chuyển dạ
653
[ ]
|a
Mổ lấy thai
653
[ ]
|a
Sản phụ khoa
653
[ ]
|a
Thai quá ngày sinh
700
[ ]
|a
Vũ Văn Tâm
|e
hd.
852
[ ]
|a
100
|b
Phòng tra cứu
|j
(1): PTC03786
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
PTC03786
1
Kho tra cứu
#1
PTC03786
Nơi lưu
Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận