banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm nội soi đường hô hấp trên khi ngủ dưới sự kiểm soát của thuốc ở bệnh nhân có hội chứng ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn tại khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng từ tháng 12024 đến tháng 62025

Đặc điểm nội soi đường hô hấp trên khi ngủ dưới sự kiểm soát của thuốc ở bệnh nhân có hội chứng ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn tại khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng từ tháng 12024 đến tháng 62025

 Bộ Khoa học và Công nghệ, 2025
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:33893
NLM C12
Tác giả CN Trần Thị Thanh Thúy - Cb.
Nhan đề Đặc điểm nội soi đường hô hấp trên khi ngủ dưới sự kiểm soát của thuốc ở bệnh nhân có hội chứng ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn tại khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng từ tháng 1/2024 đến tháng 6/2025
Thông tin xuất bản H. :Bộ Khoa học và Công nghệ,2025
Tóm tắt Tuổi trung bình là 37.31 ± 8.68. Tỉ lệnữ/nam =1/4. Chỉ số AHI trung bình là 42.89 ± 24.99/giờ. Chỉ số BMI trung bình là 29.35 ± 6.34 kg/m(2). Tất cả các bệnh nhân nghiên cứu đều có hẹp ít nhất 1 vị trí tại đường hô hấp trên. Tỷ lệ hẹp phối hợp các vị trí là 68.75%. 100% bệnh nhân có hẹp ở eo họng miệng, Tỷlệhẹp ởsụn nắp là 31.25%, lệch vẹo vách ngăn là 25%, quá phát V.A là 18.75%, quá phát amidan lưỡi và quá phát cuốn mũi dưới 2 bên đều là 12.5%, lệch vẹo vách ngăn kết hợp hẹp eo họng là 12.5%, hẹp eo họng kết hợp với quá phát cuốn dưới 2 bên, với quá phát V.A, với sụn nắp và với quá phát amidan lưỡi đều là 6.25%, hẹp phối hợp 3 vịtrí: vách ngăn-eo họng-đáy lưỡi là 6.25%, vách ngăn-eo họng-sụn nắp là 6.25%, vòm, eo họng-sụn nắp là12.5%. Bệnh nhân hẹp phối hợp có chỉsốAHI và BMI cao hơn bệnh nhân hẹp eo họng miệng đơn độc.Tuổi trung bình là 37.31 ± 8.68. Tỉ lệ nữ/nam =1/4. Chỉ số AHI trung bình là 42.89 ± 24.99/giờ. Chỉ số BMI trung bình là 29.35 ± 6.34 kg/m(2). Tất cả các bệnh nhân nghiên cứu đều có hẹp ít nhất 1 vịtrí tại đường hô hấp trên. Tỷ lệ hẹp phối hợp các vịtrí là 68.75%. 100% bệnh nhân có hẹp ởeo họng miệng, Tỷ lệ hẹp ở sụn nắp là 31.25%, lệch vẹo vách ngăn là 25%, quá phát V.A là 18.75%, quá phát amidan lưỡi và quá phát cuốn mũi dưới 2 bên đều là 12.5%, lệch vẹo vách ngăn kết hợp hẹp eo họng là 12.5%, hẹp eo họng kết hợp với quá phát cuốn dưới 2 bên, với quá phát V.A, với sụn nắp và với quá phát amidan lưỡi đều là 6.25%, hẹp phối hợp 3 vị trí: vách ngăn-eo họng-đáy lưỡi là 6.25%, vách ngăn-eo họng-sụn nắp là 6.25%, vòm, eo họng-sụn nắp là12.5%. Bệnh nhân hẹp phối hợp có chỉ số AHI và BMI cao hơn bệnh nhân hẹp eo họng miệng đơn độc.
Thuật ngữ chủ đề Hô hấp
Từ khóa tự do Nội soi đường thở; Hội chứng ngừng thở khi ngủ
Tác giả(bs) CN Phùng Thị Vân Anh
Địa chỉ 100Bài trích(1): BT13520
Tệp tin điện tử https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/article/view/121605/101058
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00133893
0026
004BF46AE43-D452-4350-A2C7-DAB7575FDAE5
005202605111534
008081223s2025 vm| vie
0091 0
039[ ] |a 20260511153426 |b phuongntt |c 20260507011625 |d phuongntt |y 20260506014240 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C12
100[ ] |a Trần Thị Thanh Thúy |e Cb.
245[ ] |a Đặc điểm nội soi đường hô hấp trên khi ngủ dưới sự kiểm soát của thuốc ở bệnh nhân có hội chứng ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn tại khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng từ tháng 1/2024 đến tháng 6/2025
260[ ] |a H. : |b Bộ Khoa học và Công nghệ, |c 2025
520[ ] |a Tuổi trung bình là 37.31 ± 8.68. Tỉ lệnữ/nam =1/4. Chỉ số AHI trung bình là 42.89 ± 24.99/giờ. Chỉ số BMI trung bình là 29.35 ± 6.34 kg/m(2). Tất cả các bệnh nhân nghiên cứu đều có hẹp ít nhất 1 vị trí tại đường hô hấp trên. Tỷ lệ hẹp phối hợp các vị trí là 68.75%. 100% bệnh nhân có hẹp ở eo họng miệng, Tỷlệhẹp ởsụn nắp là 31.25%, lệch vẹo vách ngăn là 25%, quá phát V.A là 18.75%, quá phát amidan lưỡi và quá phát cuốn mũi dưới 2 bên đều là 12.5%, lệch vẹo vách ngăn kết hợp hẹp eo họng là 12.5%, hẹp eo họng kết hợp với quá phát cuốn dưới 2 bên, với quá phát V.A, với sụn nắp và với quá phát amidan lưỡi đều là 6.25%, hẹp phối hợp 3 vịtrí: vách ngăn-eo họng-đáy lưỡi là 6.25%, vách ngăn-eo họng-sụn nắp là 6.25%, vòm, eo họng-sụn nắp là12.5%. Bệnh nhân hẹp phối hợp có chỉsốAHI và BMI cao hơn bệnh nhân hẹp eo họng miệng đơn độc.Tuổi trung bình là 37.31 ± 8.68. Tỉ lệ nữ/nam =1/4. Chỉ số AHI trung bình là 42.89 ± 24.99/giờ. Chỉ số BMI trung bình là 29.35 ± 6.34 kg/m(2). Tất cả các bệnh nhân nghiên cứu đều có hẹp ít nhất 1 vịtrí tại đường hô hấp trên. Tỷ lệ hẹp phối hợp các vịtrí là 68.75%. 100% bệnh nhân có hẹp ởeo họng miệng, Tỷ lệ hẹp ở sụn nắp là 31.25%, lệch vẹo vách ngăn là 25%, quá phát V.A là 18.75%, quá phát amidan lưỡi và quá phát cuốn mũi dưới 2 bên đều là 12.5%, lệch vẹo vách ngăn kết hợp hẹp eo họng là 12.5%, hẹp eo họng kết hợp với quá phát cuốn dưới 2 bên, với quá phát V.A, với sụn nắp và với quá phát amidan lưỡi đều là 6.25%, hẹp phối hợp 3 vị trí: vách ngăn-eo họng-đáy lưỡi là 6.25%, vách ngăn-eo họng-sụn nắp là 6.25%, vòm, eo họng-sụn nắp là12.5%. Bệnh nhân hẹp phối hợp có chỉ số AHI và BMI cao hơn bệnh nhân hẹp eo họng miệng đơn độc.
650[ ] |a Hô hấp
653[ ] |a Nội soi đường thở
653[ ] |a Hội chứng ngừng thở khi ngủ
700[ ] |a Phùng Thị Vân Anh
773[ ] |t Tạp chí Khoa học sức khỏe
852[ ] |a 100 |b Bài trích |j (1): BT13520
856[ ] |u https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/article/view/121605/101058
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13520 1 Kho Bài trích
#1 BT13520
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận