banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Tác dụng phụ của que cấy tránh thai Implanton NXT và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng

Tác dụng phụ của que cấy tránh thai Implanton NXT và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng

 Khoa học sức khỏe
 2025
 Hải Phòng,
Mô tả biểu ghi
ID:33916
NLM C20
Tác giả CN Thái Thị Huyền
Nhan đề Tác dụng phụ của que cấy tránh thai Implanton NXT và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
Thông tin xuất bản Hải Phòng,2025
Tóm tắt Kết quả cho thấy tác dụng phụ chiếm tỷ lệ cao nhất là thay đổi về kinh nguyệt: hay gặp nhất là rong kinh (38,33% trong 6 tháng đầu), giảm còn 20% trong 6 tháng tiếp theo, tỷ lệ vô kinh là 26,67%, giảm dần đến cuối năm thứ 2 còn 6,67%. Các tác dụng phụ khác thường gặp là thay đổi cân nặng (30%), khô âm đạo (35,83%) và giảm ham muốn tình dục (17,5%), nổi mụn (15%), đau tức vú (10,83%), đau đầu (9,17%), mất ngủ(4,17%). Tỷ lệ tháo que cấy tránh thai do tác dụng phụ là 83,85%, trong đó do rong kinh rong huyết là 45,45%. Không tìm thấy mối liên quan giữa các yếu tố liên quan và tác dụng phụ.
Thuật ngữ chủ đề Sản phụ khoa
Từ khóa tự do Implanton NXT; Thuốc cấy tránh thai
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thị Thủy
Tác giả(bs) CN Dương Văn Cường
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13529
Tệp tin điện tử https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/article/view/121668/101085
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00133916
0026
004AB8BC28F-89D7-454E-9B8C-D43AB0C61071
005202610150923
008081223s2025 vm| vie
0091 0
039[ ] |a 20261015092353 |b phuongntt |c 20260511152255 |d phuongntt |y 20260507195342 |z phuongntt
084[ ] |a C20
100[ ] |a Thái Thị Huyền
245[ ] |a Tác dụng phụ của que cấy tránh thai Implanton NXT và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
260[ ] |a Hải Phòng, |c 2025
520[ ] |a Kết quả cho thấy tác dụng phụ chiếm tỷ lệ cao nhất là thay đổi về kinh nguyệt: hay gặp nhất là rong kinh (38,33% trong 6 tháng đầu), giảm còn 20% trong 6 tháng tiếp theo, tỷ lệ vô kinh là 26,67%, giảm dần đến cuối năm thứ 2 còn 6,67%. Các tác dụng phụ khác thường gặp là thay đổi cân nặng (30%), khô âm đạo (35,83%) và giảm ham muốn tình dục (17,5%), nổi mụn (15%), đau tức vú (10,83%), đau đầu (9,17%), mất ngủ(4,17%). Tỷ lệ tháo que cấy tránh thai do tác dụng phụ là 83,85%, trong đó do rong kinh rong huyết là 45,45%. Không tìm thấy mối liên quan giữa các yếu tố liên quan và tác dụng phụ.
650[ ] |a Sản phụ khoa
653[ ] |a Implanton NXT
653[ ] |a Thuốc cấy tránh thai
700[ ] |a Nguyễn Thị Thủy
700[ ] |a Dương Văn Cường
773[ ] |t Khoa học sức khỏe
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13529
856[ ] |u https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/article/view/121668/101085
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13529 1 Kho Bài trích
#1 BT13529
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận