banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Kết quả phẫu thuật gãy vỡ thân đốt sống nhiều mảnh đoạn bản lề ngực thắt lưng tại Bệnh viện Việt Đức

Kết quả phẫu thuật gãy vỡ thân đốt sống nhiều mảnh đoạn bản lề ngực thắt lưng tại Bệnh viện Việt Đức

Mô tả biểu ghi
ID:34085
NLM C19
Tác giả CN Nguyễn Hoàng Long - Cb.
Nhan đề Kết quả phẫu thuật gãy vỡ thân đốt sống nhiều mảnh đoạn bản lề ngực thắt lưng tại Bệnh viện Việt Đức
Tóm tắt Trong nghiên cứu, tỷ lệ nam chiếm 68,75%, nữ 31,25%, nhóm tuổi 40–59 chiếm tỷ lệ cao nhất 61,25%. Nguyên nhân chủ yếu: tai nạn lao động 53,75%. Rối loạn cơ tròn trước mổ có 44 bệnh nhân chiếm 55%, sau mổ còn 30 bệnh nhân, sau mổ 1 tháng 16 bệnh nhân, sau 6 tháng chỉ còn 9 bệnh nhân rối loạn cơ tròn chiếm 11,3%. Kết quả nắn chỉnh sau mổ: góc gù thân đốt trung bình giảm từ 20,9° xuống 10,5° sau mổ, và 12,2° tại thời điểm 6 tháng. Sau mổ số bệnh nhân có tình trạng ASIA E tăng từ 38,75% lên 45%, sau 1 tháng tăng lên 57,5%, sau 6 tháng là 78,75%. Số bệnh nhân ASIA A giảm từ 10% xuống còn 5%. Kết quả mức độ giảm đau theo thang điểm DENIS sau 6 tháng: Loại I đạt 52,5%, loại II là 48,75%, loại III là 11,25%, không có bệnh nhân mức độ IV hoặc V. Biến chứng ngắn hạn sau mổ có 1 ca nhiễm khuẩn vết mổ, 22 ca nhiễm trùng tiết niệu, 7 ca loét tì đè sau 1 tháng. Biến chứng dài hạn sau 6 tháng có 1 ca gãy vít 1,25%, 7 ca loét tì đè còn tồn tại, 4 ca nhiễm trùng tiết niệu, không có tử vong
Từ khóa tự do Ngoại khoa; Ngoại khoa; Chấn thương; Bản lề ngực thắt lưng
Tác giả(bs) CN Trần Hữu Hùng
Tác giả(bs) CN Nguyễn Vũ
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13560
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134085
0026
0043743346C-6264-4439-BA03-D5928AFC835C
005202605211442
008081223s vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260521144207 |z phuongntt
084[ ] |a C19
100[ ] |a Nguyễn Hoàng Long |e Cb.
245[ ] |a Kết quả phẫu thuật gãy vỡ thân đốt sống nhiều mảnh đoạn bản lề ngực thắt lưng tại Bệnh viện Việt Đức
520[ ] |a Trong nghiên cứu, tỷ lệ nam chiếm 68,75%, nữ 31,25%, nhóm tuổi 40–59 chiếm tỷ lệ cao nhất 61,25%. Nguyên nhân chủ yếu: tai nạn lao động 53,75%. Rối loạn cơ tròn trước mổ có 44 bệnh nhân chiếm 55%, sau mổ còn 30 bệnh nhân, sau mổ 1 tháng 16 bệnh nhân, sau 6 tháng chỉ còn 9 bệnh nhân rối loạn cơ tròn chiếm 11,3%. Kết quả nắn chỉnh sau mổ: góc gù thân đốt trung bình giảm từ 20,9° xuống 10,5° sau mổ, và 12,2° tại thời điểm 6 tháng. Sau mổ số bệnh nhân có tình trạng ASIA E tăng từ 38,75% lên 45%, sau 1 tháng tăng lên 57,5%, sau 6 tháng là 78,75%. Số bệnh nhân ASIA A giảm từ 10% xuống còn 5%. Kết quả mức độ giảm đau theo thang điểm DENIS sau 6 tháng: Loại I đạt 52,5%, loại II là 48,75%, loại III là 11,25%, không có bệnh nhân mức độ IV hoặc V. Biến chứng ngắn hạn sau mổ có 1 ca nhiễm khuẩn vết mổ, 22 ca nhiễm trùng tiết niệu, 7 ca loét tì đè sau 1 tháng. Biến chứng dài hạn sau 6 tháng có 1 ca gãy vít 1,25%, 7 ca loét tì đè còn tồn tại, 4 ca nhiễm trùng tiết niệu, không có tử vong
653[ ] |a Ngoại khoa
653[ ] |a Ngoại khoa
653[ ] |a Chấn thương
653[ ] |a Bản lề ngực thắt lưng
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700[ ] |a Trần Hữu Hùng
700[ ] |a Nguyễn Vũ
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 Số 1 |d Năm 2026 Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13560
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 9
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13560 1 Kho Bài trích
#1 BT13560
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận