TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26024)
Tài liệu tham khảo (4077)
Giáo trình (1301)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13376)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (7)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8073)
Tài liệu tham khảo (73)
Giáo trình (43)
Sách ngoại văn (20)
Đề tài, báo cáo NCKH (262)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (6841)
Luận văn (806)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C19
Kết quả phẫu thuật gãy vỡ thân đốt sống nhiều mảnh đoạn bản lề ngực thắt lưng tại Bệnh viện Việt Đức
Nguyễn Hoàng Long
Ngoại khoa
Chấn thương
Bản lề ngực thắt lưng
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34085
NLM
C19
Tác giả CN
Nguyễn Hoàng Long
- Cb.
Nhan đề
Kết quả phẫu thuật gãy vỡ thân đốt sống nhiều mảnh đoạn bản lề ngực thắt lưng tại Bệnh viện Việt Đức
Tóm tắt
Trong nghiên cứu, tỷ lệ nam chiếm 68,75%, nữ 31,25%, nhóm tuổi 40–59 chiếm tỷ lệ cao nhất 61,25%. Nguyên nhân chủ yếu: tai nạn lao động 53,75%. Rối loạn cơ tròn trước mổ có 44 bệnh nhân chiếm 55%, sau mổ còn 30 bệnh nhân, sau mổ 1 tháng 16 bệnh nhân, sau 6 tháng chỉ còn 9 bệnh nhân rối loạn cơ tròn chiếm 11,3%. Kết quả nắn chỉnh sau mổ: góc gù thân đốt trung bình giảm từ 20,9° xuống 10,5° sau mổ, và 12,2° tại thời điểm 6 tháng. Sau mổ số bệnh nhân có tình trạng ASIA E tăng từ 38,75% lên 45%, sau 1 tháng tăng lên 57,5%, sau 6 tháng là 78,75%. Số bệnh nhân ASIA A giảm từ 10% xuống còn 5%. Kết quả mức độ giảm đau theo thang điểm DENIS sau 6 tháng: Loại I đạt 52,5%, loại II là 48,75%, loại III là 11,25%, không có bệnh nhân mức độ IV hoặc V. Biến chứng ngắn hạn sau mổ có 1 ca nhiễm khuẩn vết mổ, 22 ca nhiễm trùng tiết niệu, 7 ca loét tì đè sau 1 tháng. Biến chứng dài hạn sau 6 tháng có 1 ca gãy vít 1,25%, 7 ca loét tì đè còn tồn tại, 4 ca nhiễm trùng tiết niệu, không có tử vong
Từ khóa tự do
Ngoại khoa
;
Ngoại khoa
;
Chấn thương
;
Bản lề ngực thắt lưng
Tác giả(bs) CN
Trần Hữu Hùng
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Vũ
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13560
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34085
002
6
004
3743346C-6264-4439-BA03-D5928AFC835C
005
202605211442
008
081223s vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260521144207
|z
phuongntt
084
[ ]
|a
C19
100
[ ]
|a
Nguyễn Hoàng Long
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Kết quả phẫu thuật gãy vỡ thân đốt sống nhiều mảnh đoạn bản lề ngực thắt lưng tại Bệnh viện Việt Đức
520
[ ]
|a
Trong nghiên cứu, tỷ lệ nam chiếm 68,75%, nữ 31,25%, nhóm tuổi 40–59 chiếm tỷ lệ cao nhất 61,25%. Nguyên nhân chủ yếu: tai nạn lao động 53,75%. Rối loạn cơ tròn trước mổ có 44 bệnh nhân chiếm 55%, sau mổ còn 30 bệnh nhân, sau mổ 1 tháng 16 bệnh nhân, sau 6 tháng chỉ còn 9 bệnh nhân rối loạn cơ tròn chiếm 11,3%. Kết quả nắn chỉnh sau mổ: góc gù thân đốt trung bình giảm từ 20,9° xuống 10,5° sau mổ, và 12,2° tại thời điểm 6 tháng. Sau mổ số bệnh nhân có tình trạng ASIA E tăng từ 38,75% lên 45%, sau 1 tháng tăng lên 57,5%, sau 6 tháng là 78,75%. Số bệnh nhân ASIA A giảm từ 10% xuống còn 5%. Kết quả mức độ giảm đau theo thang điểm DENIS sau 6 tháng: Loại I đạt 52,5%, loại II là 48,75%, loại III là 11,25%, không có bệnh nhân mức độ IV hoặc V. Biến chứng ngắn hạn sau mổ có 1 ca nhiễm khuẩn vết mổ, 22 ca nhiễm trùng tiết niệu, 7 ca loét tì đè sau 1 tháng. Biến chứng dài hạn sau 6 tháng có 1 ca gãy vít 1,25%, 7 ca loét tì đè còn tồn tại, 4 ca nhiễm trùng tiết niệu, không có tử vong
653
[ ]
|a
Ngoại khoa
653
[ ]
|a
Ngoại khoa
653
[ ]
|a
Chấn thương
653
[ ]
|a
Bản lề ngực thắt lưng
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Ngoại khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700
[ ]
|a
Trần Hữu Hùng
700
[ ]
|a
Nguyễn Vũ
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 Số 1
|d
Năm 2026 Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13560
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
9
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13560
1
Kho Bài trích
#1
BT13560
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 558, Số 1, 2026-1
›
Bình luận