banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Kết quả phẫu thuật thay khớp gối toàn phần điều trị thoái hóa khớp gối biến dạng vẹo trong tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Kết quả phẫu thuật thay khớp gối toàn phần điều trị thoái hóa khớp gối biến dạng vẹo trong tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Mô tả biểu ghi
ID:34086
NLM C19
Tác giả CN Nguyễn Trung Kiên - Cb.
Nhan đề Kết quả phẫu thuật thay khớp gối toàn phần điều trị thoái hóa khớp gối biến dạng vẹo trong tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Tóm tắt Bệnh nhân THKG biến dạng vẹo trong độ tuổi trung bình là 60 – 69 và chủ yếu bệnh nhân nữ. Triệu chứng hay gặp nhất là đau khi đi lại chiếm 76,9% và biên độ gấp duỗi trung bình 108 ± 8.45, lâm sàng biến dạng vẹo trong kèm co rút gấp chiếm tỷ lệ nhiều nhất là 55,8%. Hình ảnh X-quang thoái hóa khớp gối độ IV chiếm 82,7% và vẹo trong mức độ nhẹ (3° – <10°) chiếm tỷ lệ nhiều nhất 55,8%, mức độ vừa (10° – <20°) là 38,4%, trong đó mức độ nặng (≥20°) có 3 khớp gối 5,8%. Sau mổ trục cơ học chi dưới cải thiện đáng kể 8,0 ± 2,9 và nhóm vẹo trong nhẹ và vừa đạt được trục cơ học trung tính, trong khi đó nhóm vẹo trong nặng sau mổ vẫn còn vẹo trong thay đổi từ 22,0 ± 2,0 và sau mổ 5,2 ± 1,1. Kết quả lâm sàng và chức năng khớp gối cải thiện đáng kể sau mổ KS là 85,0 ± 3,9 và KFS là 85,2 ± 5,5.
Từ khóa tự do Ngoại khoa; Ngoại khoa; Thay khớp gối toàn phần; Biến dạng vẹo trong
Tác giả(bs) CN Nguyễn Mạnh Khánh
Tác giả(bs) CN Đỗ Văn Hải
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13561
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134086
0026
00411520FD8-30D1-4225-8474-AD2BFEA90E25
005202605211500
008081223s vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260521150028 |z phuongntt
084[ ] |a C19
100[ ] |a Nguyễn Trung Kiên |e Cb.
245[ ] |a Kết quả phẫu thuật thay khớp gối toàn phần điều trị thoái hóa khớp gối biến dạng vẹo trong tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
520[ ] |a Bệnh nhân THKG biến dạng vẹo trong độ tuổi trung bình là 60 – 69 và chủ yếu bệnh nhân nữ. Triệu chứng hay gặp nhất là đau khi đi lại chiếm 76,9% và biên độ gấp duỗi trung bình 108 ± 8.45, lâm sàng biến dạng vẹo trong kèm co rút gấp chiếm tỷ lệ nhiều nhất là 55,8%. Hình ảnh X-quang thoái hóa khớp gối độ IV chiếm 82,7% và vẹo trong mức độ nhẹ (3° – <10°) chiếm tỷ lệ nhiều nhất 55,8%, mức độ vừa (10° – <20°) là 38,4%, trong đó mức độ nặng (≥20°) có 3 khớp gối 5,8%. Sau mổ trục cơ học chi dưới cải thiện đáng kể 8,0 ± 2,9 và nhóm vẹo trong nhẹ và vừa đạt được trục cơ học trung tính, trong khi đó nhóm vẹo trong nặng sau mổ vẫn còn vẹo trong thay đổi từ 22,0 ± 2,0 và sau mổ 5,2 ± 1,1. Kết quả lâm sàng và chức năng khớp gối cải thiện đáng kể sau mổ KS là 85,0 ± 3,9 và KFS là 85,2 ± 5,5.
653[ ] |a Ngoại khoa
653[ ] |a Ngoại khoa
653[ ] |a Thay khớp gối toàn phần
653[ ] |a Biến dạng vẹo trong
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700[ ] |a Nguyễn Mạnh Khánh
700[ ] |a Đỗ Văn Hải
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 Số 1 |d Năm 2026 Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13561
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 9
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13561 1 Kho Bài trích
#1 BT13561
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận