banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ở bệnh nhân đau thần kinh sinh ba không do xung đột thần kinh mạch máu

Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ở bệnh nhân đau thần kinh sinh ba không do xung đột thần kinh mạch máu

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 Số 1
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. :
Mô tả biểu ghi
ID:34094
NLM C18
Tác giả CN Nguyễn Thị Tố Quyên - Cb.
Nhan đề Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ở bệnh nhân đau thần kinh sinh ba không do xung đột thần kinh mạch máu
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Giá trị trung bình góc dây thần kinh sinh ba ở bên đau (136,86 ± 11,21°) nhỏ hơn có ý nghĩa thống kê so với bên không đau (146,04° ± 10,26°, p < 0,05). Chiều dài trung bình dây thần kinh sinh ba ở bên đau (8,68 ± 1,42 mm) ngắn hơn có ý nghĩa thống kê so với bên không đau (9,79 ± 1,54 mm, p < 0,05). Diện tích trung bình dây thần kinh sinh ba ở bên đau (0,32 ± 0,08 cm²) nhỏ hơn có ý nghĩa thống kê so với bên không đau (0,35 ± 0,08 cm², p < 0,05). Giá trị trung bình góc giữa dây thần kinh sinh ba và cầu não ở bên đau (32,63 ± 8,44o) nhỏ hơn có ý nghĩa thống kê so với bên không có triệu chứng (37,36 ± 8,40o, p < 0,05). Giá trị trung bình góc xương đá ở bên đau (84,46° ± 12,05°) nhỏ hơn có ý nghĩa thống kê so với bên không đau (93,86° ± 13,07°, p < 0,05). Diện tích trung bình bể góc cầu tiểu não ở bên đau (1,89 ± 0,50 cm2) nhỏ hơn có ý nghĩa thống kê so với bên không đau (2,15 ± 0,54 cm2, p < 0,05)
Thuật ngữ chủ đề Thần kinh
Từ khóa tự do Đau thần kinh sinh ba; Xung đột thần kinh mạch máu
Tác giả(bs) CN Hồ Hoàng Phương
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13571
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134094
0026
0047D6C7AAF-2675-4409-8FD4-53D090CA3669
005202605290859
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |a 20260529085957 |b phuongntt |y 20260527102253 |z phuongntt
084[ ] |a C18
100[ ] |a Nguyễn Thị Tố Quyên |e Cb.
245[ ] |a Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ở bệnh nhân đau thần kinh sinh ba không do xung đột thần kinh mạch máu
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Giá trị trung bình góc dây thần kinh sinh ba ở bên đau (136,86 ± 11,21°) nhỏ hơn có ý nghĩa thống kê so với bên không đau (146,04° ± 10,26°, p < 0,05). Chiều dài trung bình dây thần kinh sinh ba ở bên đau (8,68 ± 1,42 mm) ngắn hơn có ý nghĩa thống kê so với bên không đau (9,79 ± 1,54 mm, p < 0,05). Diện tích trung bình dây thần kinh sinh ba ở bên đau (0,32 ± 0,08 cm²) nhỏ hơn có ý nghĩa thống kê so với bên không đau (0,35 ± 0,08 cm², p < 0,05). Giá trị trung bình góc giữa dây thần kinh sinh ba và cầu não ở bên đau (32,63 ± 8,44o) nhỏ hơn có ý nghĩa thống kê so với bên không có triệu chứng (37,36 ± 8,40o, p < 0,05). Giá trị trung bình góc xương đá ở bên đau (84,46° ± 12,05°) nhỏ hơn có ý nghĩa thống kê so với bên không đau (93,86° ± 13,07°, p < 0,05). Diện tích trung bình bể góc cầu tiểu não ở bên đau (1,89 ± 0,50 cm2) nhỏ hơn có ý nghĩa thống kê so với bên không đau (2,15 ± 0,54 cm2, p < 0,05)
650[ ] |a Thần kinh
653[ ] |a Đau thần kinh sinh ba
653[ ] |a Xung đột thần kinh mạch máu
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Chẩn đoán hình anh
700[ ] |a Hồ Hoàng Phương
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 Số 1 |d Năm 2026 Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13571
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13571 1 Kho Bài trích
#1 BT13571
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận