banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng nhiễm khuẩn huyết sơ sinh ở trẻ non tháng tại Bệnh viện Nhi đồng 1

Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng nhiễm khuẩn huyết sơ sinh ở trẻ non tháng tại Bệnh viện Nhi đồng 1

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34097
NLM C22
Tác giả CN Dương Ngọc Mai - Cb.
Nhan đề Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng nhiễm khuẩn huyết sơ sinh ở trẻ non tháng tại Bệnh viện Nhi đồng 1
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Trong thời gian nghiên cứu, ghi nhận 195 trẻ non tháng NKHSS, trẻ nam chiếm 58,5%, không có tiền sử bệnh lý ở mẹ 85,7%, và NKHSS khởi phát muộn chiếm 87,2%. Triệu chứng lâm sàng thường gặp gồm tím (61,0%), ngưng thở (24,1%), bụng chướng (48,7%), ăn sữa không tiêu (40,5%), và li bì (24,6%). Cận lâm sàng cho thấy tăng bạch cầu chiếm 52,8%, giảm tiểu cầu 44,6%, tăng CRP 84,1%. Coagulase-negative staphylococci là tác nhân Gram dương phổ biến nhất; vi khuẩn Gram âm và nấm lần lượt chiếm 32,5% và 15,0%.
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Sơ sinh; Nhiêm khuẩn huyết
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thị Mai Anh
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thu Tịnh
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13574
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134097
0026
004835C3514-E5D4-4542-B6C2-42850C6B8C44
005202605271600
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260527160030 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Dương Ngọc Mai |e Cb.
245[ ] |a Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng nhiễm khuẩn huyết sơ sinh ở trẻ non tháng tại Bệnh viện Nhi đồng 1
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Trong thời gian nghiên cứu, ghi nhận 195 trẻ non tháng NKHSS, trẻ nam chiếm 58,5%, không có tiền sử bệnh lý ở mẹ 85,7%, và NKHSS khởi phát muộn chiếm 87,2%. Triệu chứng lâm sàng thường gặp gồm tím (61,0%), ngưng thở (24,1%), bụng chướng (48,7%), ăn sữa không tiêu (40,5%), và li bì (24,6%). Cận lâm sàng cho thấy tăng bạch cầu chiếm 52,8%, giảm tiểu cầu 44,6%, tăng CRP 84,1%. Coagulase-negative staphylococci là tác nhân Gram dương phổ biến nhất; vi khuẩn Gram âm và nấm lần lượt chiếm 32,5% và 15,0%.
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Sơ sinh
653[ ] |a Nhiêm khuẩn huyết
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Nhi khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nhi khoa
700[ ] |a Nguyễn Thị Mai Anh
700[ ] |a Nguyễn Thu Tịnh
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13574
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13574 1 Kho Bài trích
#1 BT13574
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận