TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26058)
Tài liệu tham khảo (4073)
Giáo trình (1294)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13421)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8193)
Tài liệu tham khảo (76)
Giáo trình (57)
Sách ngoại văn (20)
Đề tài, báo cáo NCKH (262)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (6885)
Luận văn (865)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C22
Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị sốt xuất huyết Dengue nặng tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa Tiền Giang
Tạ Văn Trầm
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Nhi khoa
Sốt xuất huyết Dengue
Trẻ em
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34098
NLM
C22
Tác giả CN
Tạ Văn Trầm
- Cb.
Nhan đề
Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị sốt xuất huyết Dengue nặng tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa Tiền Giang
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 10,3 ± 3,3 tuổi; nhóm tuổi 10–15 chiếm tỷ lệ cao nhất (56,3%). SXHD nặng tập trung vào tháng 4–6 (48,28%). Các triệu chứng lâm sàng phổ biến: đau bụng (62,1%), nôn (54,0%), gan to (80,5%). Cận lâm sàng cho thấy giảm tiểu cầu (<50.000/mm³: 80,5%),tăng hematocrit (>70%) và tăng lactate (83,1%). Dịch truyền Lactate Ringer là chủ yếu, trung bình 102,6 ± 39,4 ml/kg. Tỷ lệ khỏi bệnh 88,51%, chuyển tuyến 11,49%.
Thuật ngữ chủ đề
Nhi khoa
Từ khóa tự do
Sốt xuất huyết Dengue
;
Trẻ em
Tác giả(bs) CN
Tạ Minh Tùng
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Thành Nam
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13575
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34098
002
6
004
77BC3C9A-EEC1-4928-90A5-85606F985C9E
005
202605271621
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260527162101
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C22
100
[ ]
|a
Tạ Văn Trầm
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị sốt xuất huyết Dengue nặng tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa Tiền Giang
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 10,3 ± 3,3 tuổi; nhóm tuổi 10–15 chiếm tỷ lệ cao nhất (56,3%). SXHD nặng tập trung vào tháng 4–6 (48,28%). Các triệu chứng lâm sàng phổ biến: đau bụng (62,1%), nôn (54,0%), gan to (80,5%). Cận lâm sàng cho thấy giảm tiểu cầu (<50.000/mm³: 80,5%),tăng hematocrit (>70%) và tăng lactate (83,1%). Dịch truyền Lactate Ringer là chủ yếu, trung bình 102,6 ± 39,4 ml/kg. Tỷ lệ khỏi bệnh 88,51%, chuyển tuyến 11,49%.
650
[ ]
|a
Nhi khoa
653
[ ]
|a
Sốt xuất huyết Dengue
653
[ ]
|a
Trẻ em
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Nhi khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nhi khoa
700
[ ]
|a
Tạ Minh Tùng
700
[ ]
|a
Nguyễn Thành Nam
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13575
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13575
1
Kho Bài trích
#1
BT13575
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 558, Số 1, 2026-1
›
Bình luận