banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nấm phổi Aspergillus xâm lấn ở trẻ em tại Bệnh viện phổi Trung ương

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nấm phổi Aspergillus xâm lấn ở trẻ em tại Bệnh viện phổi Trung ương

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34114
NLM C12
Tác giả CN Phạm Thị Tú Anh - Cb.
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nấm phổi Aspergillus xâm lấn ở trẻ em tại Bệnh viện phổi Trung ương
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Tuổi trung bình là 8,06 ± 4,9 tuổi. Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ của EORTC/MSG chiếm 93,5%, trong đó bệnh máu ác tính (64,5%) và suy giảm miễn dịch u hạt mạn tính (CGD) (19,4%). Tổn thương phổi gặp nhiều nhất trên CT ngực là đông đặc (71%), nốt (48,4%), hang và kính mờ (32,3%), các tổn thương xuất hiện ở nhiều thùy phổi cả 2 bên. Tỷ lệ tìm thấy nấm Aspergillus bằng các xét nghiệm vi sinh: Nuôi cấy đờm và dịch phế quản (30%), Galactomannan máu (85,7%), Galactomannan dịch phế quản (BAL) (96%). Giá trị trung bình của bạch cầu trước điều trị nhóm mắc bệnh máu ác tính và nhóm không mắc bệnh máu ác tính lần lượt là 7,5±7,1G/l và 18,1±10,0 G/l ,Giá trị CRP trung bình trước điều trị của 2 nhóm lần lượt là 87,7±59,7 mg/l và 37,1±26,7 mg/l, khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Thuật ngữ chủ đề Hô hấp
Từ khóa tự do Nấm phổi Aspergillus xâm lấn; Trẻ em
Tác giả(bs) CN Ninh Quốc Đạt
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13590
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134114
0026
004D091C867-7DD8-46C6-9222-55EF10CC9BA1
005202606031510
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260603151031 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C12
100[ ] |a Phạm Thị Tú Anh |e Cb.
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nấm phổi Aspergillus xâm lấn ở trẻ em tại Bệnh viện phổi Trung ương
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Tuổi trung bình là 8,06 ± 4,9 tuổi. Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ của EORTC/MSG chiếm 93,5%, trong đó bệnh máu ác tính (64,5%) và suy giảm miễn dịch u hạt mạn tính (CGD) (19,4%). Tổn thương phổi gặp nhiều nhất trên CT ngực là đông đặc (71%), nốt (48,4%), hang và kính mờ (32,3%), các tổn thương xuất hiện ở nhiều thùy phổi cả 2 bên. Tỷ lệ tìm thấy nấm Aspergillus bằng các xét nghiệm vi sinh: Nuôi cấy đờm và dịch phế quản (30%), Galactomannan máu (85,7%), Galactomannan dịch phế quản (BAL) (96%). Giá trị trung bình của bạch cầu trước điều trị nhóm mắc bệnh máu ác tính và nhóm không mắc bệnh máu ác tính lần lượt là 7,5±7,1G/l và 18,1±10,0 G/l ,Giá trị CRP trung bình trước điều trị của 2 nhóm lần lượt là 87,7±59,7 mg/l và 37,1±26,7 mg/l, khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
650[ ] |a Hô hấp
653[ ] |a Nấm phổi Aspergillus xâm lấn
653[ ] |a Trẻ em
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Nội hô hấp
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nhi khoa
700[ ] |a Ninh Quốc Đạt
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13590
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13590 1 Kho Bài trích
#1 BT13590
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận