banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đánh giá kết quả thai kỳ của sản phụ đái tháo đường có tiền sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Đánh giá kết quả thai kỳ của sản phụ đái tháo đường có tiền sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34121
NLM C20
Tác giả CN Nguyễn Thái Giang - Cb.
Nhan đề Đánh giá kết quả thai kỳ của sản phụ đái tháo đường có tiền sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Tỷ lệ mổ lấy thai cao: 81,9% (Mổ lấy thai cấp cứu: 34,6% và mổ lấy thai chủ động: 47,3%). Tỷ lệ mổ lấy thai ở nhóm ĐTĐ trước mang thai cao hơn so với nhóm ĐTĐ thai kỳ với nguyên nhân hàng đầu là TSG nặng. Biến chứng mẹ hay gặp nhất là băng huyết tiếp đó là hội chứng HELLP, các biến chứng ở nhóm ĐTĐ trước mang thai đều cao hơn ở nhóm ĐTĐ thai kỳ. Tỷ lệ thai nhỏ hơn so với tuổi thai ở nhóm ĐTĐ trước mang thai nhiều hơn, ngược lại tỷ lệ thai to ở nhóm ĐTĐ trước mang thai lại ít hơn so với nhóm ĐTĐ thai kỳ. Tỷ lệ tai biến ở sơ sinh như mắc vai, suy hô hấp, vàng da và hạ đường huyết của nhóm ĐTĐ trước mang thai đều nhiều hơn so với nhóm ĐTĐ thai kỳ
Thuật ngữ chủ đề Sản phụ khoa
Từ khóa tự do Tiền sản giật; Đái tháo đường thai kỳ
Tác giả(bs) CN Nguyễn Việt Thắng
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13597
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134121
0026
004A92D33A6-E3CC-45AC-A377-BD3BD51F610F
005202606040946
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260604094647 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C20
100[ ] |a Nguyễn Thái Giang |e Cb.
245[ ] |a Đánh giá kết quả thai kỳ của sản phụ đái tháo đường có tiền sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Tỷ lệ mổ lấy thai cao: 81,9% (Mổ lấy thai cấp cứu: 34,6% và mổ lấy thai chủ động: 47,3%). Tỷ lệ mổ lấy thai ở nhóm ĐTĐ trước mang thai cao hơn so với nhóm ĐTĐ thai kỳ với nguyên nhân hàng đầu là TSG nặng. Biến chứng mẹ hay gặp nhất là băng huyết tiếp đó là hội chứng HELLP, các biến chứng ở nhóm ĐTĐ trước mang thai đều cao hơn ở nhóm ĐTĐ thai kỳ. Tỷ lệ thai nhỏ hơn so với tuổi thai ở nhóm ĐTĐ trước mang thai nhiều hơn, ngược lại tỷ lệ thai to ở nhóm ĐTĐ trước mang thai lại ít hơn so với nhóm ĐTĐ thai kỳ. Tỷ lệ tai biến ở sơ sinh như mắc vai, suy hô hấp, vàng da và hạ đường huyết của nhóm ĐTĐ trước mang thai đều nhiều hơn so với nhóm ĐTĐ thai kỳ
650[ ] |a Sản phụ khoa
653[ ] |a Tiền sản giật
653[ ] |a Đái tháo đường thai kỳ
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Sản phụ khoa
700[ ] |a Nguyễn Việt Thắng
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13597
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13597 1 Kho Bài trích
#1 BT13597
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận