banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Giá trị của cộng hưởng từ trong dự đoán di căn hạch cổ dựa trên độ sâu xâm lấn của u và trong chẩn đoán giai đoạn T ở bệnh nhân ung thư lưỡi

Giá trị của cộng hưởng từ trong dự đoán di căn hạch cổ dựa trên độ sâu xâm lấn của u và trong chẩn đoán giai đoạn T ở bệnh nhân ung thư lưỡi

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34122
NLM C10
Tác giả CN Nguyễn Đức Hiếu - Cb.
Nhan đề Giá trị của cộng hưởng từ trong dự đoán di căn hạch cổ dựa trên độ sâu xâm lấn của u và trong chẩn đoán giai đoạn T ở bệnh nhân ung thư lưỡi
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Có mối tương quan mạnh giữa độ sâu xâm lấn đo trên cộng hưởng từ và trên giải phẫu bệnh (ρ = 0,828, p < 0,001). Tỉ lệ hạch ác tính tăng đáng kể theo mức độ của rDOI: 0% ở nhóm rDOI ≤ 5 mm, 14,3% ở nhóm > 5-10 mm và 68,0% ở nhóm > 10 mm (p < 0,001). Ngưỡng cắt rDOI tối ưu để dự đoán có hạch ác tính là 10 mm, với độ nhạy 89,5% và độ đặc hiệu 71,4% (AUC = 0,858). Đánh giá giai đoạn T trên cộng hưởng từ cũng cho thấy mức độ đồng thuận tốt so với giải phẫu bệnh (hệ số Kappa = 0,772)
Thuật ngữ chủ đề Ung thư
Từ khóa tự do Hạch cổ ác tính; Ung thư lưỡi
Tác giả(bs) CN Phạm Ngọc Hoa
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13598
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134122
0026
0045696D330-421B-4C8D-8024-A3D778949021
005202606040956
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260604095649 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C10
100[ ] |a Nguyễn Đức Hiếu |e Cb.
245[ ] |a Giá trị của cộng hưởng từ trong dự đoán di căn hạch cổ dựa trên độ sâu xâm lấn của u và trong chẩn đoán giai đoạn T ở bệnh nhân ung thư lưỡi
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Có mối tương quan mạnh giữa độ sâu xâm lấn đo trên cộng hưởng từ và trên giải phẫu bệnh (ρ = 0,828, p < 0,001). Tỉ lệ hạch ác tính tăng đáng kể theo mức độ của rDOI: 0% ở nhóm rDOI ≤ 5 mm, 14,3% ở nhóm > 5-10 mm và 68,0% ở nhóm > 10 mm (p < 0,001). Ngưỡng cắt rDOI tối ưu để dự đoán có hạch ác tính là 10 mm, với độ nhạy 89,5% và độ đặc hiệu 71,4% (AUC = 0,858). Đánh giá giai đoạn T trên cộng hưởng từ cũng cho thấy mức độ đồng thuận tốt so với giải phẫu bệnh (hệ số Kappa = 0,772)
650[ ] |a Ung thư
653[ ] |a Hạch cổ ác tính
653[ ] |a Ung thư lưỡi
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Tai mũi họng
700[ ] |a Phạm Ngọc Hoa
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13598
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13598 1 Kho Bài trích
#1 BT13598
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận