banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Giá trị cộng hưởng từ khuếch tán trong chẩn đoán u tuyến nước bọt mang tai lành tính và ác tính thường gặp

Giá trị cộng hưởng từ khuếch tán trong chẩn đoán u tuyến nước bọt mang tai lành tính và ác tính thường gặp

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34126
NLM C10
Tác giả CN Võ Đoàn Nhật Vy - Cb.
Nhan đề Giá trị cộng hưởng từ khuếch tán trong chẩn đoán u tuyến nước bọt mang tai lành tính và ác tính thường gặp
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt U TNBMT ác tính thường có bờ không rõ (43,8%), không có vỏ bao (95,7%), phù quanh u (60,9%), xâm lấn mô xung quanh (47,8%) và hạch cổ (30,4%) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với u TNBMT lành tính (p < 0,05). Trên CHT khuếch tán, 56,5% u TNBMT ác tính có hạn chế khuếch tán mạnh (tín hiệu không hạn chế khuếch tán. Giá trị ADC trung bình dựa vào ROI thành phần đặc trong tổn thương ở nhóm u ác tính thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm u lành tính, với p < 0,001. Dựa trên đường cong ROC và tính toán chỉ số Youden lớn nhất, điểm cắt 1,057×10−3 mm²/s cho giá trị tối ưu trong chẩn đoán, cho phép dự đoán u ác tính với độ nhạy 78,3%, đặc hiệu 93,7%. Tỉ số rADC cũng thấp hơn ở u ác (1,04 so với 1,32; p = 0,001)
Thuật ngữ chủ đề Ung bướu
Từ khóa tự do U tuyến nước bọt mang tai; Lành tính và ác tính
Tác giả(bs) CN Nguyễn Sĩ Bảo
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13602
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134126
0026
004FB15AA86-45A9-4286-ADAE-29FE908A311B
005202606041451
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260604145129 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C10
100[ ] |a Võ Đoàn Nhật Vy |e Cb.
245[ ] |a Giá trị cộng hưởng từ khuếch tán trong chẩn đoán u tuyến nước bọt mang tai lành tính và ác tính thường gặp
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a U TNBMT ác tính thường có bờ không rõ (43,8%), không có vỏ bao (95,7%), phù quanh u (60,9%), xâm lấn mô xung quanh (47,8%) và hạch cổ (30,4%) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với u TNBMT lành tính (p < 0,05). Trên CHT khuếch tán, 56,5% u TNBMT ác tính có hạn chế khuếch tán mạnh (tín hiệu không hạn chế khuếch tán. Giá trị ADC trung bình dựa vào ROI thành phần đặc trong tổn thương ở nhóm u ác tính thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm u lành tính, với p < 0,001. Dựa trên đường cong ROC và tính toán chỉ số Youden lớn nhất, điểm cắt 1,057×10−3 mm²/s cho giá trị tối ưu trong chẩn đoán, cho phép dự đoán u ác tính với độ nhạy 78,3%, đặc hiệu 93,7%. Tỉ số rADC cũng thấp hơn ở u ác (1,04 so với 1,32; p = 0,001)
650[ ] |a Ung bướu
653[ ] |a U tuyến nước bọt mang tai
653[ ] |a Lành tính và ác tính
691[ ] |a CTĐT Y khoa - Chính quy
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700[ ] |a Nguyễn Sĩ Bảo
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13602
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13602 1 Kho Bài trích
#1 BT13602
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận