TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26056)
Tài liệu tham khảo (4075)
Giáo trình (1294)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13417)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8146)
Tài liệu tham khảo (77)
Giáo trình (58)
Sách ngoại văn (20)
Đề tài, báo cáo NCKH (262)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (6882)
Luận văn (819)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C10
Giá trị cộng hưởng từ khuếch tán trong chẩn đoán u tuyến nước bọt mang tai lành tính và ác tính thường gặp
Võ Đoàn Nhật Vy
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Ung bướu
U tuyến nước bọt mang tai
Lành tính và ác tính
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34126
NLM
C10
Tác giả CN
Võ Đoàn Nhật Vy
- Cb.
Nhan đề
Giá trị cộng hưởng từ khuếch tán trong chẩn đoán u tuyến nước bọt mang tai lành tính và ác tính thường gặp
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
U TNBMT ác tính thường có bờ không rõ (43,8%), không có vỏ bao (95,7%), phù quanh u (60,9%), xâm lấn mô xung quanh (47,8%) và hạch cổ (30,4%) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với u TNBMT lành tính (p < 0,05). Trên CHT khuếch tán, 56,5% u TNBMT ác tính có hạn chế khuếch tán mạnh (tín hiệu không hạn chế khuếch tán. Giá trị ADC trung bình dựa vào ROI thành phần đặc trong tổn thương ở nhóm u ác tính thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm u lành tính, với p < 0,001. Dựa trên đường cong ROC và tính toán chỉ số Youden lớn nhất, điểm cắt 1,057×10−3 mm²/s cho giá trị tối ưu trong chẩn đoán, cho phép dự đoán u ác tính với độ nhạy 78,3%, đặc hiệu 93,7%. Tỉ số rADC cũng thấp hơn ở u ác (1,04 so với 1,32; p = 0,001)
Thuật ngữ chủ đề
Ung bướu
Từ khóa tự do
U tuyến nước bọt mang tai
;
Lành tính và ác tính
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Sĩ Bảo
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13602
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34126
002
6
004
FB15AA86-45A9-4286-ADAE-29FE908A311B
005
202606041451
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260604145129
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C10
100
[ ]
|a
Võ Đoàn Nhật Vy
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Giá trị cộng hưởng từ khuếch tán trong chẩn đoán u tuyến nước bọt mang tai lành tính và ác tính thường gặp
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
U TNBMT ác tính thường có bờ không rõ (43,8%), không có vỏ bao (95,7%), phù quanh u (60,9%), xâm lấn mô xung quanh (47,8%) và hạch cổ (30,4%) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với u TNBMT lành tính (p < 0,05). Trên CHT khuếch tán, 56,5% u TNBMT ác tính có hạn chế khuếch tán mạnh (tín hiệu không hạn chế khuếch tán. Giá trị ADC trung bình dựa vào ROI thành phần đặc trong tổn thương ở nhóm u ác tính thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm u lành tính, với p < 0,001. Dựa trên đường cong ROC và tính toán chỉ số Youden lớn nhất, điểm cắt 1,057×10−3 mm²/s cho giá trị tối ưu trong chẩn đoán, cho phép dự đoán u ác tính với độ nhạy 78,3%, đặc hiệu 93,7%. Tỉ số rADC cũng thấp hơn ở u ác (1,04 so với 1,32; p = 0,001)
650
[ ]
|a
Ung bướu
653
[ ]
|a
U tuyến nước bọt mang tai
653
[ ]
|a
Lành tính và ác tính
691
[ ]
|a
CTĐT Y khoa - Chính quy
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Nguyễn Sĩ Bảo
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13602
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13602
1
Kho Bài trích
#1
BT13602
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 558, Số 1, 2026-1
›
Bình luận