banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Chấn thương, vết thương động mạch đùi hình thái tổn thương và kết quả điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Chấn thương, vết thương động mạch đùi hình thái tổn thương và kết quả điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34129
NLM C19
Tác giả CN Lâm Văn Nút - Cb.
Nhan đề Chấn thương, vết thương động mạch đùi: hình thái tổn thương và kết quả điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Đa số bệnh nhân là nam giới trong độ tuổi lao động, nguyên nhân chủ yếu do tai nạn giao thông. Một tỷ lệ đáng kể bệnh nhân nhập viện trễ sau 24h (20,6%) cũng như được phẫu thuật mạch máu tại tuyến cơ sở nhưng đều thất bại (6,9%). Vị trí tổn thương phổ biến nhất là động mạch đùi nông (76,7%), kế đến là động mạch đùi chung (16,4%). Hình thái tổn thương chủ yếu là đụng dập (57,5%) và đứt rời (26,0%). Các phương pháp điều trị gồm khâu tận–tận, ghép tĩnh mạch tự thân hoặc ống ghép, thắt động mạch hoặc can thiệp nội mạch. Tỷ lệ biến chứng toàn thân và biến chứng ngoại khoa đều là 12,3%. Tỷ lệ cắt cụt chi chung là 18,8%, trong đó cắt cụt thứ cấp chiếm 1,64%. Tử vong sau mổ là 2,74%. Điểm MESS ≥ 8 cho giá trị tiên lượng cao trong dự đoán cắt cụt chi.
Thuật ngữ chủ đề Ngoại khoa
Từ khóa tự do Chấn thương; Vết thương động mạch đùi
Tác giả(bs) CN Nguyễn Hoài Nam
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13605
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134129
0026
004988D8945-12F3-4E82-868E-C9A139C9C7E6
005202606041533
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260604153359 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C19
100[ ] |a Lâm Văn Nút |e Cb.
245[ ] |a Chấn thương, vết thương động mạch đùi: hình thái tổn thương và kết quả điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Đa số bệnh nhân là nam giới trong độ tuổi lao động, nguyên nhân chủ yếu do tai nạn giao thông. Một tỷ lệ đáng kể bệnh nhân nhập viện trễ sau 24h (20,6%) cũng như được phẫu thuật mạch máu tại tuyến cơ sở nhưng đều thất bại (6,9%). Vị trí tổn thương phổ biến nhất là động mạch đùi nông (76,7%), kế đến là động mạch đùi chung (16,4%). Hình thái tổn thương chủ yếu là đụng dập (57,5%) và đứt rời (26,0%). Các phương pháp điều trị gồm khâu tận–tận, ghép tĩnh mạch tự thân hoặc ống ghép, thắt động mạch hoặc can thiệp nội mạch. Tỷ lệ biến chứng toàn thân và biến chứng ngoại khoa đều là 12,3%. Tỷ lệ cắt cụt chi chung là 18,8%, trong đó cắt cụt thứ cấp chiếm 1,64%. Tử vong sau mổ là 2,74%. Điểm MESS ≥ 8 cho giá trị tiên lượng cao trong dự đoán cắt cụt chi.
650[ ] |a Ngoại khoa
653[ ] |a Chấn thương
653[ ] |a Vết thương động mạch đùi
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700[ ] |a Nguyễn Hoài Nam
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13605
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 2
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13605 1 Kho Bài trích
#1 BT13605
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận