TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26093)
Tài liệu tham khảo (4053)
Giáo trình (1276)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13494)
Khóa luận (1633)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8527)
Tài liệu tham khảo (79)
Giáo trình (65)
Sách ngoại văn (19)
Đề tài, báo cáo NCKH (307)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7153)
Luận văn (876)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
B2
Thực trạng trầm cảm, lo âu, căng thẳng và một số yếu tố liên quan của học sinh Trường trung học phổ thông Nguyễn Du, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình năm 2024
Nguyễn Thị Thu Thảo
Tạp chí Y học dự phòng Tập 36 Số 1 phụ bản - 2026
Hội Y học dự phòng Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Y tế công cộng
Yếu tố liên quan của học sinh trung học
Trầm cảm lo âu
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34144
NLM
B2
Tác giả CN
Nguyễn Thị Thu Thảo
- Cb.
Nhan đề
Thực trạng trầm cảm, lo âu, căng thẳng và một số yếu tố liên quan của học sinh Trường trung học phổ thông Nguyễn Du, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình năm 2024 / Nguyễn Thị Thu Thảo
Thông tin xuất bản
H. :Hội Y học dự phòng Việt Nam,2026
Tóm tắt
Kết quả cho thấy tỷ lệ học sinh có dấu hiệu trầm cảm, lo âu, căng thẳng lần lượt là 52,8%; 61,7% và 50,1%. Các yếu tố liên quan làm tăng khả năng có dấu hiệu trầm cảm ở học sinh bao gồm cảm nhận tài chính gia đình khó khăn và không hài lòng với mối quan hệ bạn bè với aOR (95%CI) lần lượt là 1,91 (1,09 – 3,38) và 5,03 (1,03 – 24,43). Học sinh cảm thấy nội quy của trường lớp khắt khe tăng khả năng có dấu hiệu lo âu so với nhóm còn lại, với aOR (95%CI) = 1,88 (1,09 – 3,25). Các yếu tố làm tăng khả năng căng thẳng ở học sinh bao gồm tình hình tài chính gia đình khó khăn; bố mẹ chi phối kiểm soát; không hài lòng với mối quan hệ bạn bè với aOR (95%CI) lần lượt là 1,9 (1,09 – 3,32); 1,83 (1,14 – 2,92) và 5,02 (1,05 – 24,01)
Thuật ngữ chủ đề
Y tế công cộng
Từ khóa tự do
Yếu tố liên quan của học sinh trung học
;
Trầm cảm lo âu
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Thị Minh Ngọc
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Thanh Nga
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13619
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biayhdp_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34144
002
6
004
59B42930-9D93-48EC-B8F0-17565A0C9CB7
005
202607101524
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260710152409
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
B2
100
[ ]
|a
Nguyễn Thị Thu Thảo
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Thực trạng trầm cảm, lo âu, căng thẳng và một số yếu tố liên quan của học sinh Trường trung học phổ thông Nguyễn Du, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình năm 2024 /
|c
Nguyễn Thị Thu Thảo
260
[ ]
|a
H. :
|b
Hội Y học dự phòng Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Kết quả cho thấy tỷ lệ học sinh có dấu hiệu trầm cảm, lo âu, căng thẳng lần lượt là 52,8%; 61,7% và 50,1%. Các yếu tố liên quan làm tăng khả năng có dấu hiệu trầm cảm ở học sinh bao gồm cảm nhận tài chính gia đình khó khăn và không hài lòng với mối quan hệ bạn bè với aOR (95%CI) lần lượt là 1,91 (1,09 – 3,38) và 5,03 (1,03 – 24,43). Học sinh cảm thấy nội quy của trường lớp khắt khe tăng khả năng có dấu hiệu lo âu so với nhóm còn lại, với aOR (95%CI) = 1,88 (1,09 – 3,25). Các yếu tố làm tăng khả năng căng thẳng ở học sinh bao gồm tình hình tài chính gia đình khó khăn; bố mẹ chi phối kiểm soát; không hài lòng với mối quan hệ bạn bè với aOR (95%CI) lần lượt là 1,9 (1,09 – 3,32); 1,83 (1,14 – 2,92) và 5,02 (1,05 – 24,01)
650
[ ]
|a
Y tế công cộng
653
[ ]
|a
Yếu tố liên quan của học sinh trung học
653
[ ]
|a
Trầm cảm lo âu
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Y tế Công cộng
691
[ ]
|a
CTĐT Thạc sĩ Y tế công cộng
700
[ ]
|a
Nguyễn Thị Minh Ngọc
700
[ ]
|a
Nguyễn Thanh Nga
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học dự phòng Tập 36 Số 1 phụ bản - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13619
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biayhdp_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
10
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13619
1
Kho Bài trích
#1
BT13619
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Dự phòng, Tập 36, Số 1, 2026
›
Bình luận