banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Thực trạng lo âu và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ vô sinh hiếm muộn đến khám và thực hiện IVF tại Bệnh viện Quốc tế Sản Nhi Hải Phòng năm 2024 -2025

Thực trạng lo âu và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ vô sinh hiếm muộn đến khám và thực hiện IVF tại Bệnh viện Quốc tế Sản Nhi Hải Phòng năm 2024 -2025

 Tạp chí Y học dự phòng Tập 36 Số 1 phụ bản - 2026
 Hội Y học dự phòng Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34153
NLM B2
Tác giả CN Nguyễn Thị Minh Ngọc - Cb.
Nhan đề Thực trạng lo âu và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ vô sinh hiếm muộn đến khám và thực hiện IVF tại Bệnh viện Quốc tế Sản Nhi Hải Phòng năm 2024 -2025 / Nguyễn Thị Minh Ngọc
Thông tin xuất bản H. :Hội Y học dự phòng Việt Nam,2026
Tóm tắt Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ mắc các dấu hiệu lo âu là 35,9%. Các yếu tố liên quan đến việc mắc các dấu hiệu lo âu bao gồm thu nhập dưới 10 triệu (OR = 1,85; 95%CI: 1,02 – 3,36, p = 0,029), số năm kết hôn từ 5 đến 10 năm (OR = 2,22; 95%CI: 1,06 – 4,63, p = 0,034), mắc vô sinh nguyên phát (OR = 3,7; 95% CI: 1,8 – 7,6, p < 0,001), có thời gian hỗ trợ sinh sản từ 13 đến 24 tháng (OR = 5,2; 95% CI: 1,4 – 19,3, p = 0,013) và trên 24 tháng (OR = 4,3; 95% CI: 1,6 – 11,3, p = 0,004), đã từng thực hiện 2 chu kì IVF (OR = 3,9 ; 95% CI: 1,7 – 9,3, p = 0,002), có 1 chu kì IVF thất bại (OR = 2,9 ; 95% CI: 1,4 – 5,9, p = 0,005) và chồng có sử dụng rượu bia (OR=2,3; 95%CI: 2,1 – 5,7)
Thuật ngữ chủ đề Y tế công cộng
Từ khóa tự do Thực trạng lo âu; Phụ nữ vô sinh hiếm muộn
Tác giả(bs) CN Phạm Hoàng Dương
Tác giả(bs) CN Phùng Hương Giang
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13628
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biayhdp_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134153
0026
004E09733DE-DB7A-444A-A1D5-A94FEED8F66C
005202607131006
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260713100652 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a B2
100[ ] |a Nguyễn Thị Minh Ngọc |e Cb.
245[ ] |a Thực trạng lo âu và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ vô sinh hiếm muộn đến khám và thực hiện IVF tại Bệnh viện Quốc tế Sản Nhi Hải Phòng năm 2024 -2025 / |c Nguyễn Thị Minh Ngọc
260[ ] |a H. : |b Hội Y học dự phòng Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ mắc các dấu hiệu lo âu là 35,9%. Các yếu tố liên quan đến việc mắc các dấu hiệu lo âu bao gồm thu nhập dưới 10 triệu (OR = 1,85; 95%CI: 1,02 – 3,36, p = 0,029), số năm kết hôn từ 5 đến 10 năm (OR = 2,22; 95%CI: 1,06 – 4,63, p = 0,034), mắc vô sinh nguyên phát (OR = 3,7; 95% CI: 1,8 – 7,6, p < 0,001), có thời gian hỗ trợ sinh sản từ 13 đến 24 tháng (OR = 5,2; 95% CI: 1,4 – 19,3, p = 0,013) và trên 24 tháng (OR = 4,3; 95% CI: 1,6 – 11,3, p = 0,004), đã từng thực hiện 2 chu kì IVF (OR = 3,9 ; 95% CI: 1,7 – 9,3, p = 0,002), có 1 chu kì IVF thất bại (OR = 2,9 ; 95% CI: 1,4 – 5,9, p = 0,005) và chồng có sử dụng rượu bia (OR=2,3; 95%CI: 2,1 – 5,7)
650[ ] |a Y tế công cộng
653[ ] |a Thực trạng lo âu
653[ ] |a Phụ nữ vô sinh hiếm muộn
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Y tế công cộng
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Sản phụ khoa
700[ ] |a Phạm Hoàng Dương
700[ ] |a Phùng Hương Giang
773[ ] |t Tạp chí Y học dự phòng Tập 36 Số 1 phụ bản - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13628
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biayhdp_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13628 1 Kho Bài trích
#1 BT13628
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận