banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ung thư trực tràng xâm lấn mạc treo trực tràng

Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ung thư trực tràng xâm lấn mạc treo trực tràng

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34156
NLM C15
Tác giả CN Nghiêm Phương Thảo - Cb.
Nhan đề Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ung thư trực tràng xâm lấn mạc treo trực tràng / Nghiêm Phương Thảo
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 61,9 ± 11,6 tuổi; các nhóm tuổi 50 – 59, 60 – 69 và > 69 chiếm tỷ lệ tương đương nhau (29%). Giới nam chiếm đa số (69,4%). Khối u trực tràng ở 1/3 dưới chiếm tỷ lệ cao nhất (48,4%), trong khi u trực tràng 1/3 trên chiếm tỷ lệ thấp nhất (4,8%). Về kích thước khối u, bề dày trung bình là 18,8 ± 8 mm, chiều dài trung bình là 46,9 ± 14,3 mm. Trên chuỗi xung T2W, đa số các trường hợp u có tín hiệu trung gian (91,9%), không có trường hợp nào có tín hiệu cao. Đường cong bắt thuốc loại 3 – ngấm thuốc và thải thuốc nhanh – chiếm tỷ lệ cao nhất (64,5%). Tất cả các trường hợp trong mẫu nghiên cứu đều có hạn chế khuếch tán. Giá trị trung bình của ADC là 832,5 ± 126,3 × 10⁻⁶ mm²/s. Khoảng cách từ bờ ngoài khối u đến cân mạc treo là 6,3 ± 7,9 mm (nhóm u giai đoạn T3) và 5,2 ± 5,5 mm (nhóm u giai đoạn T4). Kết quả giải phẫu bệnh cho thấy carcinoma tế bào tuyến chiếm 91,9%.
Thuật ngữ chủ đề Tiêu hóa
Từ khóa tự do Mạc treo trực tràng; Ung thư trực tràng
Tác giả(bs) CN Bùi Bình Long
Tác giả(bs) CN Nguyễn Chí Phong
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13631
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134156
0026
0044DADD7F8-F20B-4F04-85F9-E11657240336
005202607140929
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260714092902 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C15
100[ ] |a Nghiêm Phương Thảo |e Cb.
245[ ] |a Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ung thư trực tràng xâm lấn mạc treo trực tràng / |c Nghiêm Phương Thảo
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 61,9 ± 11,6 tuổi; các nhóm tuổi 50 – 59, 60 – 69 và > 69 chiếm tỷ lệ tương đương nhau (29%). Giới nam chiếm đa số (69,4%). Khối u trực tràng ở 1/3 dưới chiếm tỷ lệ cao nhất (48,4%), trong khi u trực tràng 1/3 trên chiếm tỷ lệ thấp nhất (4,8%). Về kích thước khối u, bề dày trung bình là 18,8 ± 8 mm, chiều dài trung bình là 46,9 ± 14,3 mm. Trên chuỗi xung T2W, đa số các trường hợp u có tín hiệu trung gian (91,9%), không có trường hợp nào có tín hiệu cao. Đường cong bắt thuốc loại 3 – ngấm thuốc và thải thuốc nhanh – chiếm tỷ lệ cao nhất (64,5%). Tất cả các trường hợp trong mẫu nghiên cứu đều có hạn chế khuếch tán. Giá trị trung bình của ADC là 832,5 ± 126,3 × 10⁻⁶ mm²/s. Khoảng cách từ bờ ngoài khối u đến cân mạc treo là 6,3 ± 7,9 mm (nhóm u giai đoạn T3) và 5,2 ± 5,5 mm (nhóm u giai đoạn T4). Kết quả giải phẫu bệnh cho thấy carcinoma tế bào tuyến chiếm 91,9%.
650[ ] |a Tiêu hóa
653[ ] |a Mạc treo trực tràng
653[ ] |a Ung thư trực tràng
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700[ ] |a Bùi Bình Long
700[ ] |a Nguyễn Chí Phong
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13631
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 2
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13631 1 Kho Bài trích
#1 BT13631
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận