TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26304)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1270)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13664)
Khóa luận (1701)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8889)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7323)
Khóa luận (68)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C15
Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ung thư trực tràng xâm lấn mạc treo trực tràng
Nghiêm Phương Thảo
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Tiêu hóa
Mạc treo trực tràng
Ung thư trực tràng
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34156
NLM
C15
Tác giả CN
Nghiêm Phương Thảo
- Cb.
Nhan đề
Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ung thư trực tràng xâm lấn mạc treo trực tràng / Nghiêm Phương Thảo
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 61,9 ± 11,6 tuổi; các nhóm tuổi 50 – 59, 60 – 69 và > 69 chiếm tỷ lệ tương đương nhau (29%). Giới nam chiếm đa số (69,4%). Khối u trực tràng ở 1/3 dưới chiếm tỷ lệ cao nhất (48,4%), trong khi u trực tràng 1/3 trên chiếm tỷ lệ thấp nhất (4,8%). Về kích thước khối u, bề dày trung bình là 18,8 ± 8 mm, chiều dài trung bình là 46,9 ± 14,3 mm. Trên chuỗi xung T2W, đa số các trường hợp u có tín hiệu trung gian (91,9%), không có trường hợp nào có tín hiệu cao. Đường cong bắt thuốc loại 3 – ngấm thuốc và thải thuốc nhanh – chiếm tỷ lệ cao nhất (64,5%). Tất cả các trường hợp trong mẫu nghiên cứu đều có hạn chế khuếch tán. Giá trị trung bình của ADC là 832,5 ± 126,3 × 10⁻⁶ mm²/s. Khoảng cách từ bờ ngoài khối u đến cân mạc treo là 6,3 ± 7,9 mm (nhóm u giai đoạn T3) và 5,2 ± 5,5 mm (nhóm u giai đoạn T4). Kết quả giải phẫu bệnh cho thấy carcinoma tế bào tuyến chiếm 91,9%.
Thuật ngữ chủ đề
Tiêu hóa
Từ khóa tự do
Mạc treo trực tràng
;
Ung thư trực tràng
Tác giả(bs) CN
Bùi Bình Long
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Chí Phong
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13631
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34156
002
6
004
4DADD7F8-F20B-4F04-85F9-E11657240336
005
202607140929
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260714092902
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C15
100
[ ]
|a
Nghiêm Phương Thảo
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ung thư trực tràng xâm lấn mạc treo trực tràng /
|c
Nghiêm Phương Thảo
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 61,9 ± 11,6 tuổi; các nhóm tuổi 50 – 59, 60 – 69 và > 69 chiếm tỷ lệ tương đương nhau (29%). Giới nam chiếm đa số (69,4%). Khối u trực tràng ở 1/3 dưới chiếm tỷ lệ cao nhất (48,4%), trong khi u trực tràng 1/3 trên chiếm tỷ lệ thấp nhất (4,8%). Về kích thước khối u, bề dày trung bình là 18,8 ± 8 mm, chiều dài trung bình là 46,9 ± 14,3 mm. Trên chuỗi xung T2W, đa số các trường hợp u có tín hiệu trung gian (91,9%), không có trường hợp nào có tín hiệu cao. Đường cong bắt thuốc loại 3 – ngấm thuốc và thải thuốc nhanh – chiếm tỷ lệ cao nhất (64,5%). Tất cả các trường hợp trong mẫu nghiên cứu đều có hạn chế khuếch tán. Giá trị trung bình của ADC là 832,5 ± 126,3 × 10⁻⁶ mm²/s. Khoảng cách từ bờ ngoài khối u đến cân mạc treo là 6,3 ± 7,9 mm (nhóm u giai đoạn T3) và 5,2 ± 5,5 mm (nhóm u giai đoạn T4). Kết quả giải phẫu bệnh cho thấy carcinoma tế bào tuyến chiếm 91,9%.
650
[ ]
|a
Tiêu hóa
653
[ ]
|a
Mạc treo trực tràng
653
[ ]
|a
Ung thư trực tràng
691
[ ]
|a
CTĐT Thạc sĩ Ngoại khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700
[ ]
|a
Bùi Bình Long
700
[ ]
|a
Nguyễn Chí Phong
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13631
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
2
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13631
1
Kho Bài trích
#1
BT13631
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 558, Số 1, 2026-1
›
Bình luận