banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đánh giá hiệu quả lâm sàng của GLYCOLIC ACID, NIACINAMIDE, SALICYLIC ACID trong điều trị rối loạn sắc tố da tại Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh

Đánh giá hiệu quả lâm sàng của GLYCOLIC ACID, NIACINAMIDE, SALICYLIC ACID trong điều trị rối loạn sắc tố da tại Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34181
NLM C21
Tác giả CN Nguyễn Vũ Hoàng - Cb.
Nhan đề Đánh giá hiệu quả lâm sàng của GLYCOLIC ACID, NIACINAMIDE, SALICYLIC ACID trong điều trị rối loạn sắc tố da tại Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Vũ Hoàng
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Tuổi trung bình của bệnh nhân tham gia nghiên cứu là 44,9 ± 8,86, nữ chiếm 97,6%. Có sự cải thiện có ý nghĩa thống kê về tình trạng rối loạn sắc tố da trên thang điểm 10 khi được đánh giá bởi cả bác sĩ và bệnh nhân (p < 0,001). Có sự cải thiện có ý nghĩa thống kê về mức độ thay đổi chỉ số MASI giữa bên có thoa hoạt chất G-N-S và bên không thoa hoạt chất GN-S, vào ngày thứ 56 và ngày thứ 84 (p < 0.05). Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng của bệnh nhân ở các thời điểm đánh giá (p < 0.05). Các chỉ số VISIA không có sự cải thiện theo thời gian. Chúng tôi ghi nhận tác dụng phụ nhiều nhất là nóng rát với 31,7%, và châm chích là 14,6%, các tác dụng phụ này đều thoáng qua.
Thuật ngữ chủ đề Da liễu
Từ khóa tự do Rối loạn sắc tố da; GLYCOLIC ACID, NIACINAMIDE, SALICYLIC ACID
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13663
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134181
0026
004A0396746-CD20-4D2F-992F-E4627D948024
005202607161058
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260716105825 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C21
100[ ] |a Nguyễn Vũ Hoàng |e Cb.
245[ ] |a Đánh giá hiệu quả lâm sàng của GLYCOLIC ACID, NIACINAMIDE, SALICYLIC ACID trong điều trị rối loạn sắc tố da tại Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh / |c Nguyễn Vũ Hoàng
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Tuổi trung bình của bệnh nhân tham gia nghiên cứu là 44,9 ± 8,86, nữ chiếm 97,6%. Có sự cải thiện có ý nghĩa thống kê về tình trạng rối loạn sắc tố da trên thang điểm 10 khi được đánh giá bởi cả bác sĩ và bệnh nhân (p < 0,001). Có sự cải thiện có ý nghĩa thống kê về mức độ thay đổi chỉ số MASI giữa bên có thoa hoạt chất G-N-S và bên không thoa hoạt chất GN-S, vào ngày thứ 56 và ngày thứ 84 (p < 0.05). Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng của bệnh nhân ở các thời điểm đánh giá (p < 0.05). Các chỉ số VISIA không có sự cải thiện theo thời gian. Chúng tôi ghi nhận tác dụng phụ nhiều nhất là nóng rát với 31,7%, và châm chích là 14,6%, các tác dụng phụ này đều thoáng qua.
650[ ] |a Da liễu
653[ ] |a Rối loạn sắc tố da
653[ ] |a GLYCOLIC ACID, NIACINAMIDE, SALICYLIC ACID
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Da liễu
691[ ] |a CTĐT Y khoa - Chính quy
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13663
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 2
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13663 1 Kho Bài trích
#1 BT13663
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận