TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26323)
Tài liệu tham khảo (4035)
Giáo trình (1271)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13675)
Khóa luận (1708)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8907)
Tài liệu tham khảo (55)
Giáo trình (80)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7334)
Khóa luận (75)
Luận văn (877)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C21
Đánh giá hiệu quả lâm sàng của GLYCOLIC ACID, NIACINAMIDE, SALICYLIC ACID trong điều trị rối loạn sắc tố da tại Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh
Nguyễn Vũ Hoàng
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Vie
Da liễu
Rối loạn sắc tố da
GLYCOLIC ACID, NIACINAMIDE, SALICYLIC ACID
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34181
NLM
C21
Tác giả CN
Nguyễn Vũ Hoàng
- Cb.
Nhan đề
Đánh giá hiệu quả lâm sàng của GLYCOLIC ACID, NIACINAMIDE, SALICYLIC ACID trong điều trị rối loạn sắc tố da tại Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Vũ Hoàng
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt
Tuổi trung bình của bệnh nhân tham gia nghiên cứu là 44,9 ± 8,86, nữ chiếm 97,6%. Có sự cải thiện có ý nghĩa thống kê về tình trạng rối loạn sắc tố da trên thang điểm 10 khi được đánh giá bởi cả bác sĩ và bệnh nhân (p < 0,001). Có sự cải thiện có ý nghĩa thống kê về mức độ thay đổi chỉ số MASI giữa bên có thoa hoạt chất G-N-S và bên không thoa hoạt chất GN-S, vào ngày thứ 56 và ngày thứ 84 (p < 0.05). Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng của bệnh nhân ở các thời điểm đánh giá (p < 0.05). Các chỉ số VISIA không có sự cải thiện theo thời gian. Chúng tôi ghi nhận tác dụng phụ nhiều nhất là nóng rát với 31,7%, và châm chích là 14,6%, các tác dụng phụ này đều thoáng qua.
Thuật ngữ chủ đề
Da liễu
Từ khóa tự do
Rối loạn sắc tố da
;
GLYCOLIC ACID, NIACINAMIDE, SALICYLIC ACID
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13663
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34181
002
6
004
A0396746-CD20-4D2F-992F-E4627D948024
005
202607161058
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260716105825
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C21
100
[ ]
|a
Nguyễn Vũ Hoàng
|e
Cb.
245
[ ]
|a
Đánh giá hiệu quả lâm sàng của GLYCOLIC ACID, NIACINAMIDE, SALICYLIC ACID trong điều trị rối loạn sắc tố da tại Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh /
|c
Nguyễn Vũ Hoàng
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
520
[ ]
|a
Tuổi trung bình của bệnh nhân tham gia nghiên cứu là 44,9 ± 8,86, nữ chiếm 97,6%. Có sự cải thiện có ý nghĩa thống kê về tình trạng rối loạn sắc tố da trên thang điểm 10 khi được đánh giá bởi cả bác sĩ và bệnh nhân (p < 0,001). Có sự cải thiện có ý nghĩa thống kê về mức độ thay đổi chỉ số MASI giữa bên có thoa hoạt chất G-N-S và bên không thoa hoạt chất GN-S, vào ngày thứ 56 và ngày thứ 84 (p < 0.05). Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng của bệnh nhân ở các thời điểm đánh giá (p < 0.05). Các chỉ số VISIA không có sự cải thiện theo thời gian. Chúng tôi ghi nhận tác dụng phụ nhiều nhất là nóng rát với 31,7%, và châm chích là 14,6%, các tác dụng phụ này đều thoáng qua.
650
[ ]
|a
Da liễu
653
[ ]
|a
Rối loạn sắc tố da
653
[ ]
|a
GLYCOLIC ACID, NIACINAMIDE, SALICYLIC ACID
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Da liễu
691
[ ]
|a
CTĐT Y khoa - Chính quy
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 558 Tháng 1 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13663
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
2
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13663
1
Kho Bài trích
#1
BT13663
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 558, Số 1, 2026-1
›
Bình luận